ki-niem-15-voaa
Thứ năm 15/10/2026 08:31Thứ năm 15/10/2026 08:31 Hotline: 0326.050.977Hotline: 0326.050.977 Email: toasoan@tapchihuucovietnam.vnEmail: [email protected]

Tag

Những lưu ý khi sản xuất chè hữu cơ

Tăng
aa
Giảm
Chia sẻ Facebook
Bình luận
In bài viết
Chè hữu cơ là loại chè đã được canh tác theo quy trình nông nghiệp hữu cơ. Quy trình này không sử dụng các chất hóa học như phân hóa học, thuốc trừ sâu hay thuốc diệt cỏ. Nông dân sử dụng các chất thải tự nhiên ví dụ như phân ủ để tạo chất màu cho đất và dùng các phương pháp tự nhiên để kiểm soát sâu bệnh và cỏ dại.
Những lưu ý khi sản xuất chè hữu cơ
Chè cổ thụ Shan tuyết loài chè đặc hữu ở vùng cao.

Nông nghiệp hữu cơ làm cho đất màu mỡ và giàu chất đạm, giữ gìn các khoáng chất trong đất nhằm bảo vệ chất lượng nước cũng như môi trường tự nhiên. Điểm quan trọng nhất là quy trình nông nghiệp này là làm cân bằng hệ sinh thái tự nhiên. Và cây chè một loại cây quen thuộc có giá trị cao phân bố từ đông bắc, tây bắc đến miền trung Tây nguyên tạo nên lợi thế cho sản xuất nông nghiệp ở nhiều địa phương.

Chè Xanh, chè Đen, chè Ô long

Black-Tea Tất cả các loại chè đều được chế biến từ lá và búp của cây Camellia. Loại cây này có thể cao đến 10m, nhưng người trồng chè thường giữ chúng ở độ cao 1m bằng cách cắt tỉa thường xuyên. Cây chè có 2 loại chính: sinensis và asamica. Những búp chè xanh là lá non được chế biến thành chè khô. Chè xanh hay chè đen là do cách chế biến khác nhau. Chè xanh là loại chè có công thức chế biến đơn giản hơn. Để chế biến chè Xanh, người ta hấp hoặc sấy qua ngay sau khi hái về nhằm tránh không cho các búp chè bị oxy hóa, không bị hấp thu oxy vì vậy sẽ ít chát hơn. Sau đó lá chè tiếp tục được sấy khô để cho chúng cuộn vào và tạo thành các búp chè khô như ta thường thấy cũng như để tạo mùi thơm và hương vị đặc trưng của chè xanh.

Để chế biến chè Đen, trước tiên người ta phải sấy cho chè héo còn khoảng 1/3 trọng lượng tươi ban đầu. Sau đó các lá chè được cuộn lại theo một kỹ thuật nhằm để các chất hóa học bên trong phản ứng với nhau và bắt đầu lên men. Trong giai đoạn này, chất polyphenols có trong lá chè có tác động của không khí bắt đầu làm cho lá xanh chuyển sang màu nâu đỏ. Đến cuối công đoạn này, người ta mới sấy khô chè và đóng gói.

Chè Ô long, xét về quy trình chế biến là loại chè ở giữa chè Xanh và chè Đen. Để làm chè Ô long, các lá chè sau khi hái về sẽ được sấy khô trong khoảng 1 giờ. Sau đó tiếp tục sao sấy cho đến khi mép lá chè có màu đỏ. Việc sao sấy sau đó sẽ được tiếp tục nhằm tránh cho lá chè không bị lên men nữa.

Sự khác nhau giữa chè hữu cơ và chè thông thường

Người trồng chè hữu cơ không sử dụng bất kỳ một loại phân hóa học hay thuốc trừ sâu nào cả. Thay vào đó họ dựa vào phân ủ và các loại phân hữu cơ khác nhằm tăng độ phì nhiêu cho đất vườn chè. Để kiểm soát sâu bệnh, họ dùng các chất chiết xuất từ cây xanh hoặc dùng tay để bắt sâu hay cắt tỉa những cành có sâu hại ăn. Ngược lại, người trồng chè thông thường sử dụng rất nhiều phân hóa học ví dụ như phân đạm và các loại thuốc kích thích. Họ có thể phun thuốc trừ sâu 10-15 lần/năm. Nếu nương chè hữu cơ giáp với nương chè trồng thường thì người trồng chè hữu cơ phải tiến hành các biện pháp để ngăn không cho các chất hóa dính bám vào nương chè của họ. Ngoài ra, nương chè hữu cơ phải trải qua quy trình kiểm định và chứng nhận hữu cơ của một tổ chức cấp giấy chứng nhận độc lập. Chè chỉ được chứng nhận là chè hữu cơ sau khi đã trồng theo quy trình hữu cơ ít nhất là 18 tháng/lần.

Tại sao chè hữu cơ đắt hơn chè thường?

Chè hữu cơ đắt hơn chè thường bởi vì canh tác hữu cơ đòi hỏi nhiều công lao động hơn. Chi phí công lao động thì đắt hơn so với chi phí mua thuốc hóa học. Chè hữu cơ cũng dễ bị sâu bệnh hơn và năng xuất vì thế thường thấp hơn năng xuất của chè thường, ít nhất trong 1-2 năm đầu. Ngoài ra, người trồng chè hữu cơ còn phải trả cho chi phí chứng nhận hữu cơ. Sau cùng, vì nhu cầu sử dụng chè hữu cơ hiện nay chưa cao, chi phí vận chuyển và chi phí đảm bảo chất lượng khác vẫn còn khá cao nên người tiêu dùng chưa thật sự hào hứng.

Tác dụng của chè hữu cơ với sức khỏe

organic-tea-3 Cả chè hữu cơ và chè thường đều có tác dụng rất tốt đối với sức khỏe như chúng ta đã biết. Tuy nhiên chè hữu cơ còn có thêm một số tác dụng khác do người trồng chè không sử dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu. Hơn nữa chè hữu cơ được trồng theo tiêu chuẩn hữu cơ quốc tế rất chặt chẽ. Ngược lại chè thông thường có thể còn lưu giữ nhiều dư lượng thuốc hóa học do người trồng chè thông thường không tuân thủ theo bất kỳ một tiêu chuẩn kỹ thuật nào sẽ gây tác hại cho cơ thể.

Chất lượng hữu cơ được đảm bảo như thế nào?

ACT logo Như đã đề cập trên toàn bộ sản phẩm chè hữu cơ phải được một tổ chức độc lập chứng nhận. Mục đích chính của chứng nhận là để đảm bảo chất lượng sản phẩm cho người tiêu dùng rằng các sản phẩm chè đã đạt tiêu chuẩn hữu cơ. Tuy nhiên, hiện nay Việt Nam chưa có hội đồng thẩm định chất lượng hữu cơ, các chứng nhận hữu cơ trên thị trường hiện nay là của các tổ chức nước ngoài, như ACT của Thái Lan.

Các loại sản phẩm từ chè hữu cơ: Chè xanh; Chè hoa ngâu; Chè hoa nhài; Chè hoa cúc; Chè hoa sói. Chè ướp hương được làm bằng cách trộn và ướp một lượng hoa khô thích hợp với chè xanh hữu cơ ở giai đoạn cuối công đoạn chế biến chè. Ngay sau khi quá trình chế biến kết thúc, người ta sẽ tách các cánh hoa khô ra khỏi chè, chỉ để lại hương thơm của hoa. Và mỗi loại chè để lại một hương vị đặc trưng./.

Bài liên quan

Lào Cai: Thúc đẩy ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, mở rộng mô hình sản xuất chè hữu cơ tại xã Hưng Khánh

Lào Cai: Thúc đẩy ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, mở rộng mô hình sản xuất chè hữu cơ tại xã Hưng Khánh

Nhằm đánh giá tiến độ và tháo gỡ khó khăn trong phát triển vùng nguyên liệu, đoàn công tác do đồng chí Giàng Quốc Hưng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai làm trưởng đoàn đã trực tiếp kiểm tra mô hình sản xuất chè hữu cơ tại xã Hưng Khánh, chỉ đạo đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và mở rộng quy mô liên kết chuỗi giá trị bền vững.
Phát triển chè hữu cơ, nâng tầm thương hiệu “Đệ nhất danh trà” Thái Nguyên

Phát triển chè hữu cơ, nâng tầm thương hiệu “Đệ nhất danh trà” Thái Nguyên

Ngày 16/5/2026, Chi hội Nông nghiệp Hữu cơ Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên phối hợp với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Thái Nguyên tổ chức lớp tập huấn “Kỹ thuật sản xuất chè hữu cơ”. Chương trình nhằm cập nhật kiến thức về nông nghiệp hữu cơ, tiêu chuẩn chứng nhận, kỹ thuật canh tác chè hữu cơ và cơ chế chính sách, góp phần nâng cao chất lượng, giá trị và phát triển bền vững thương hiệu chè Thái Nguyên.
Lai Châu: Huyện Than Uyên tập trung phát triển vùng nguyên liệu chè

Lai Châu: Huyện Than Uyên tập trung phát triển vùng nguyên liệu chè

Xã Tà Mung, huyện Than Uyên (Lai Châu) là một trong những xã có vùng nguyên liệu chè hàng hóa tốt nhất của huyện, do đó địa phương đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân chuyển đổi cây trồng kém hiệu quả, tập trung phát triển sản xuất vùng nguyên liệu chè.
Tuyên Quang hiệu quả từ mô hình sản xuất chè hữu cơ

Tuyên Quang hiệu quả từ mô hình sản xuất chè hữu cơ

Tuyên Quang có tổng diện tích chè gần 8.373 ha; cây chè được trồng tập trung tại các huyện Sơn Dương, Yên Sơn, Hàm Yên; vùng chè Shan tuyết tại huyện Na Hang, Lâm Bình với diện tích chè Shan tuyết hiện có trên 1.300 ha.
Chè Shan tuyết Hồng Thái 1 tôm 1 lá: Vươn tầm OCOP 5 sao

Chè Shan tuyết Hồng Thái 1 tôm 1 lá: Vươn tầm OCOP 5 sao

Chè Shan tuyết Hồng Thái 1 tôm 1 lá của Hợp tác xã Sơn Trà, xã Hồng Thái, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang đã vinh dự đạt chuẩn OCOP tiềm năng 5 sao, mở ra cơ hội phát triển mới cho đặc sản chè vùng cao này.

CÁC TIN BÀI KHÁC

Làm thế nào khơi thông nguồn lực để phát triển nông nghiệp?

Làm thế nào khơi thông nguồn lực để phát triển nông nghiệp?

Nông nghiệp Việt Nam đang đứng trước một giai đoạn chuyển đổi quan trọng. Từ nền sản xuất dựa nhiều vào đất đai, lao động và kinh nghiệm truyền thống, ngành nông nghiệp đang từng bước chuyển sang mô hình dựa trên khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, dữ liệu, liên kết chuỗi và kinh tế xanh. Trong quá trình đó, khơi thông và huy động hiệu quả các nguồn lực trở thành yếu tố quyết định để nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của nông sản Việt Nam.
Ứng dụng công nghệ số trong quản lý sản xuất nông nghiệp hữu cơ và giải pháp phát triển bền vững

Ứng dụng công nghệ số trong quản lý sản xuất nông nghiệp hữu cơ và giải pháp phát triển bền vững

Nông nghiệp hữu cơ đối mặt nhiều thách thức về chi phí giám sát, rủi ro dịch bệnh và tính minh bạch. Việc ứng dụng công nghệ số như IoT, AI, Blockchain, Big Data và UAV tạo ra bước ngoặt giúp tối ưu hóa quản lý, kiểm soát tiêu chuẩn nghiêm ngặt và công khai chuỗi giá trị. Bài viết phân tích thực trạng, hạ tầng công nghệ, tác động kinh tế - sinh thái, rào cản cốt lõi và đề xuất giải pháp phát triển bền vững.
Nước tưới hoạt hóa bằng khoáng chất và ánh sáng mặt trời giúp năng suất cây trồng tăng tới hơn 100%

Nước tưới hoạt hóa bằng khoáng chất và ánh sáng mặt trời giúp năng suất cây trồng tăng tới hơn 100%

Các thử nghiệm đồng ruộng quy mô lớn trải dài từ Hắc Long Giang đến Hải Nam cho thấy nước tưới được xử lý bằng khoáng chất tự nhiên hoạt hóa dưới ánh nắng có thể nâng năng suất lúa tới 40,6%, mía 45,7% và khoai lang 109,5%, theo nhóm nhà khoa học thuộc Đại học Bắc Kinh.
Xây dựng hệ thống lương thực, thực phẩm bền vững - Kỳ 3: Từ nhận thức đến hành động

Xây dựng hệ thống lương thực, thực phẩm bền vững - Kỳ 3: Từ nhận thức đến hành động

Chuyển đổi hệ thống lương thực – thực phẩm không thể thành công nếu chỉ trông chờ vào một chính sách, một ngành, một doanh nghiệp hay một nhóm người. Việt Nam đã có Kế hoạch hành động quốc gia theo Quyết định 300/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, nhưng trong quá trình thực hiện vẫn gặp những khó khăn về nguồn lực, hướng dẫn, dữ liệu và năng lực của các bên. Điều quan trọng lúc này là biến mục tiêu lớn thành những việc cụ thể, để Nhà nước, địa phương, người sản xuất, hợp tác xã, doanh nghiệp, nhà khoa học, truyền thông và người tiêu dùng cùng tạo ra thay đổi. Chuyển đổi chỉ thực sự xảy ra khi mỗi mắt xích nhận rõ trách nhiệm và cùng hành động.
Xây dựng hệ thống lương thực, thực phẩm bền vững - Kỳ 2: Từ cánh đồng đến thị trường

Xây dựng hệ thống lương thực, thực phẩm bền vững - Kỳ 2: Từ cánh đồng đến thị trường

Một nền nông nghiệp có thể tạo ra hàng triệu tấn lương thực, thực phẩm mỗi năm nhưng vẫn còn những điểm nghẽn trên hành trình từ cánh đồng đến bàn ăn. Người sản xuất có thể làm ra sản phẩm nhưng chưa chắc có thị trường ổn định, doanh nghiệp có thể có đơn hàng nhưng chưa chắc có vùng nguyên liệu bền vững, sản phẩm có chất lượng nhưng vẫn có thể mất giá trị nếu bảo quản, chế biến và logistics chưa đáp ứng. Vì vậy, bài toán của hệ thống lương thực - thực phẩm không chỉ là “sản xuất được bao nhiêu”, mà còn là sản xuất như thế nào, kết nối ra sao và giá trị được tạo ra, phân bổ như thế nào trong toàn chuỗi.
Hỗ trợ doanh nghiệp khảo sát, đầu tư lĩnh vực nông nghiệp, chế biến nông sản tại Campuchia

Hỗ trợ doanh nghiệp khảo sát, đầu tư lĩnh vực nông nghiệp, chế biến nông sản tại Campuchia

Với 141 km đường biên giới giáp tỉnh Mondulkiri của Campuchia, khu vực phía Tây tỉnh Lâm Đồng có nhiều điều kiện để phát triển thương mại biên giới, kết nối giao thương và mở rộng thị trường hàng hóa. Trong giai đoạn 2026-2030, tỉnh định hướng tiếp tục hoàn thiện hạ tầng cửa khẩu, phát triển logistics, kho bãi và các dịch vụ hỗ trợ, từng bước khai thác tốt hơn tiềm năng kinh tế khu vực biên giới.
Xây dựng hệ thống lương thực, thực phẩm bền vững - Kỳ 1: Từ bàn ăn nhìn ra cả hệ thống

Xây dựng hệ thống lương thực, thực phẩm bền vững - Kỳ 1: Từ bàn ăn nhìn ra cả hệ thống

Mỗi ngày, một bữa cơm gia đình bắt đầu từ những điều rất quen thuộc: Hạt gạo, bó rau, con cá, quả trứng hay miếng thịt. Nhưng để những thực phẩm ấy xuất hiện trên bàn ăn là cả một hành trình dài, với sự tham gia của người sản xuất, hợp tác xã, doanh nghiệp, nhà khoa học, cơ quan quản lý, hệ thống phân phối và chính người tiêu dùng. Phía sau mỗi món ăn còn là đất, nước, lao động, công nghệ, thị trường, chính sách và môi trường. Hiểu được hành trình ấy chính là bước đầu tiên để mỗi người nhận ra mình đang ở đâu và có thể làm gì để cùng xây dựng một hệ thống lương thực - thực phẩm minh bạch, trách nhiệm và bền vững.
Khả năng hấp thụ carbon của hệ thống nông nghiệp hữu cơ

Khả năng hấp thụ carbon của hệ thống nông nghiệp hữu cơ

Nông nghiệp hữu cơ đang mở ra hướng tiếp cận mới trong ứng phó biến đổi khí hậu khi không chỉ giảm phụ thuộc vào vật tư hóa học mà còn góp phần gia tăng carbon trong đất. Thông qua đa dạng hóa cây trồng, sử dụng phân hữu cơ, cây che phủ, luân canh và giảm làm đất, hệ thống này có thể nâng cao khả năng lưu giữ carbon, cải thiện sức khỏe đất và phát triển nông nghiệp bền vững.
Cần Thơ đẩy mạnh mô hình sử dụng phân bón hữu cơ

Cần Thơ đẩy mạnh mô hình sử dụng phân bón hữu cơ

Cần Thơ đặt mục tiêu đến năm 2030, ít nhất 80% số xã, phường có sản xuất chủ lực lúa, cây ăn quả và rau màu xây dựng mô hình sử dụng phân bón hữu cơ gắn với chuỗi giá trị. Đến năm 2050, thành phố phấn đấu có 50% diện tích trồng trọt sử dụng phân bón hữu cơ và 80% nguồn nguyên liệu sẵn có được sử dụng để sản xuất phân bón hữu cơ.
Phát triển nông nghiệp sinh thái: Từ mô hình riêng lẻ đến chuyển đổi cả hệ thống

Phát triển nông nghiệp sinh thái: Từ mô hình riêng lẻ đến chuyển đổi cả hệ thống

Chuyển đổi sang nông nghiệp sinh thái, xanh, tuần hoàn cần được thực hiện đồng bộ từ tổ chức sản xuất, ứng dụng khoa học công nghệ đến liên kết thị trường và chia sẻ lợi ích. Tại hội thảo khoa học tổ chức ngày 30/9 ở Ninh Bình, các nhà quản lý, chuyên gia, doanh nghiệp và hợp tác xã nhấn mạnh yêu cầu để người nông dân được hưởng lợi xứng đáng từ những giá trị sinh thái mà họ tạo ra.
AOLC 2026: Lan tỏa những sáng kiến nông nghiệp sinh thái và hữu cơ

AOLC 2026: Lan tỏa những sáng kiến nông nghiệp sinh thái và hữu cơ

Ngày 30/9, tại Hà Nội, Khóa tập huấn Lãnh đạo Nông nghiệp Sinh thái và Hữu cơ năm 2026 (AOLC 2026) chính thức bế mạc, ghi nhận 27 học viên hoàn thành chương trình và vinh danh bốn đề án phát triển tiêu biểu. Từ những sáng kiến về thực phẩm học đường, sinh kế cộng đồng đến kết nối thị trường, khóa học mở ra kỳ vọng lan tỏa các thực hành nông nghiệp sinh thái, hữu cơ vào đời sống.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng thực phẩm hữu cơ

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng thực phẩm hữu cơ

Quyết định tiêu dùng thực phẩm hữu cơ không chỉ chịu tác động bởi nhận thức về sức khỏe và an toàn thực phẩm mà còn liên quan đến giá cả, chất lượng, niềm tin, kiến thức, khả năng tiếp cận và các chuẩn mực xã hội. Việc nhận diện đầy đủ những yếu tố này có ý nghĩa quan trọng trong xây dựng chính sách, phát triển thị trường và thúc đẩy tiêu dùng thực phẩm hữu cơ bền vững tại Việt Nam.
XEM THÊM
phu-my
cuoc-thi-viet
dam-ca-mau-chi-vi-hoa
Based on MasterCMS Ultimate Edition 2026 v2.9
Quay về đầu trang
Giao diện máy tính