Chủ nhật 22/03/2026 19:09Chủ nhật 22/03/2026 19:09 Hotline: 0326.050.977Hotline: 0326.050.977 Email: toasoan@tapchihuucovietnam.vnEmail: [email protected]

Tag

Tiêu chuẩn quốc gia cho giống khoai tây - Bài 1: Bước tiến để Việt Nam chủ động nguồn giống sạch, chất lượng cao

Tăng
aa
Giảm
Chia sẻ Facebook
Bình luận
In bài viết
Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) đang lấy ý kiến cho dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia “Giống cây trồng nông nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 25: Giống khoai tây”; hướng tới hoàn thiện cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho công tác khảo nghiệm, bảo hộ giống khoai tây phù hợp với điều kiện sản xuất và thông lệ quốc tế.
(Ảnh minh họa)
Khoai tây đóng vai trò quan trọng trong bảo đảm an ninh lương thực, cải thiện dinh dưỡng và thúc đẩy kinh tế nông nghiệp. (Ảnh minh họa)

Khoai tây, thuộc họ Cà (Solanaceae), có nguồn gốc từ vùng cao nguyên Andes ở Nam Mỹ và được xem là một trong những cây lương thực chủ lực của thế giới. Loài cây này được trồng phổ biến ở nhiều khu vực ôn đới và á nhiệt đới, đóng vai trò quan trọng trong bảo đảm an ninh lương thực, cải thiện dinh dưỡng và thúc đẩy kinh tế nông nghiệp. Củ khoai tây chứa nhiều tinh bột, protein, vitamin C, kali cùng các chất chống oxy hóa có lợi cho sức khỏe, đồng thời là nguyên liệu quan trọng trong chế biến thực phẩm, sản xuất tinh bột và nhiên liệu sinh học. Nhờ thời gian sinh trưởng ngắn và khả năng thích ứng cao với điều kiện khí hậu, khoai tây được xem là cây trồng chiến lược trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nhu cầu lương thực toàn cầu ngày càng tăng.

Thực trạng

Tại Việt Nam, khoai tây được du nhập từ cuối thế kỷ XIX và hiện là cây vụ đông chủ lực ở các tỉnh phía Bắc, đồng thời là cây thương phẩm quan trọng của vùng Đà Lạt - Lâm Đồng. Hằng năm, diện tích trồng khoai tây dao động khoảng 25.000-35.000 ha, năng suất trung bình đạt 18-22 tấn/ha, có nơi thâm canh đạt 30-35 tấn/ha. Tuy nhiên, ngành sản xuất khoai tây trong nước hiện vẫn phụ thuộc lớn vào nguồn giống nhập khẩu, chủ yếu từ Hà Lan, Đức, Trung Quốc và Đài Loan. Tỷ lệ giống nội địa mới chỉ chiếm khoảng 10-15% nhu cầu sản xuất, khiến chi phí giống cao, chất lượng không đồng đều và khó kiểm soát tính ổn định di truyền qua các vụ.

Mặc dù các viện nghiên cứu trong nước như Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, Viện Di truyền Nông nghiệp và Trung tâm Nghiên cứu - Phát triển Khoai tây, Rau, Hoa Đà Lạt đã lai tạo được một số giống năng suất cao, chất lượng tốt như KT1, KT2, PO3, Solara hay HL Tím, nhưng quy mô nhân giống và thương mại hóa vẫn còn hạn chế. Một phần nguyên nhân xuất phát từ việc Việt Nam chưa có Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về khảo nghiệm tính khác biệt, đồng nhất và ổn định (DUS) cho giống khoai tây - cơ sở quan trọng để đánh giá, công nhận và bảo hộ quyền giống mới. Thiếu khung tiêu chuẩn này, các giống khoai tây nội địa gặp khó khăn trong việc đăng ký bảo hộ, chưa tạo được niềm tin vững chắc đối với doanh nghiệp sản xuất và người trồng.

Thực trạng lệ thuộc nguồn giống ngoại cùng với những khoảng trống trong bảo hộ và quản lý giống đang khiến Việt Nam đối mặt nguy cơ mất lợi thế chủ động về nguồn giống, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất, an toàn sinh học và khả năng phát triển bền vững của chuỗi giá trị khoai tây trong nước.

Để ngành chè Việt Nam thực sự bứt phá về chất lượng và sản lượng, từng bước giữ vị thế vững chắc trên thị trường quốc tế, cần đẩy mạnh sản xuất chè an toàn hướng theo hữu cơ, chất lượng cao.
Mô hình sản xuất chè theo tiêu chuẩn hữu cơ Việt Nam TCVN 11041-6:2018.

TCVN là tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam. Nội dung của các TCVN bao gồm nhiều quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác tương ứng. TCVN ra đời với mục đích nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sản xuất, doanh nghiệp. Tiêu chuẩn sẽ do một cơ quan tổ chức có chuyên môn và thẩm quyền xây dựng, phê duyệt, công bố dưới dạng văn bản. Qua đó, những cá nhân, đơn vị có nhu cầu áp dụng dễ dàng tham khảo và thực hiện hoạt động chứng nhận hợp chuẩn cho sản phẩm.

Hiện nay, TCVN có hàng nghìn tiêu chuẩn thuộc nhiều lĩnh vực, dịch vụ khác nhau, trong đó, TCVN 11041:2017 là Tiêu chuẩn quốc gia về Nông nghiệp hữu cơ. Nông nghiệp hữu cơ là sản xuất ra những sản phẩm nông nghiệp bằng phương pháp bảo vệ môi trường và dường như không dùng các nguyên liệu nhân tạo như thuốc trừ sâu, thuốc kháng sinh. Cụ thể, những sản phẩm hữu cơ được trồng, không sử dụng thuốc trừ sâu, bùn thải, phân bón tổng hợp, sinh vật biến đổi gen, hoặc là bức xạ ion. Động vật cho thịt, trứng, gia cầm và các sản phẩm sữa không sử dụng thuốc kháng sinh hoặc là hormone tăng trưởng. Sản phẩm hữu cơ được sản xuất từ các nông trại chú trọng việc sử dụng những nguồn tài nguyên tái tạo và bảo tồn nguồn đất và nước nhằm nâng cao chất lượng của môi trường, môi sinh cho thế hệ tương lai sau này.

Chứng nhận hữu cơ (Organic) là chứng nhận được cấp cho sản phẩm để nhằm khẳng định sản phẩm đó đã tuân thủ tất cả các nguyên tắc và yêu cầu của nông nghiệp hữu cơ, tùy theo thành phần đạt được chiếm bao nhiêu % là hữu cơ theo từng quy định sẽ có chứng nhận tương ứng. Mỗi chứng nhận đều có những yêu cầu riêng nghiêm ngặt từ giống đến nước, vùng đệm, vật liệu hay đầu vào hữu cơ, độ đa dạng sinh học,..

Chứng nhận hữu cơ Organic gồm có: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-1:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-2:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 2: Trồng trọt hữu cơ; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-3:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 3: Chăn nuôi hữu cơ; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-5:2018 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 5: Gạo hữu cơ; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-6:2018 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 6: Chè hữu cơ; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-7:2018 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 7: Sữa hữu cơ; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-8:2018 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 8: Tôm hữu cơ.

Ý nghĩa

Hiện nay, Việt Nam chưa ban hành Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) riêng cho khảo nghiệm DUS giống khoai tây; vì vậy, việc xây dựng và ban hành Tiêu chuẩn quốc gia “Giống cây trồng nông nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 25: Giống khoai tây” có ý nghĩa quan trọng trong việc hoàn thiện hành lang pháp lý và kỹ thuật cho quản lý giống cây trồng ở Việt Nam.

Trước hết, đây là bước cụ thể hóa cam kết của Việt Nam với Công ước UPOV 1991, bảo đảm mọi giống khoai tây mới được thẩm định dựa trên các tiêu chí DUS theo chuẩn quốc tế, đồng thời điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện khí hậu, sinh thái và thực tiễn sản xuất trong nước. Việt Nam là thành viên chính thức của Hiệp hội quốc tế về bảo hộ giống cây trồng mới (UPOV) từ năm 2006 và cam kết tuân thủ đầy đủ các quy định của Công ước UPOV 1991. Theo quy định của Công ước, mọi giống cây trồng mới trước khi được cấp Bằng bảo hộ phải được khảo nghiệm tính khác biệt (Distinctness), tính đồng nhất (Uniformity) và tính ổn định (Stability). Hiện nay, UPOV đã ban hành Tài liệu hướng dẫn khảo nghiệm DUS cho giống khoai tây - TG/23/7, được các quốc gia thành viên sử dụng làm cơ sở tham chiếu trong quá trình thẩm định.

Trên thực tế, các điều kiện sinh thái, khí hậu, mùa vụ và tập quán canh tác khoai tây tại Việt Nam có thể có sự khác biệt so với các quốc gia khác là thành viên của UPOV, đặc biệt ở yếu tố nhiệt độ, ánh sáng, thời gian sinh trưởng và phản ứng sinh lý của cây trồng. Do đó, việc xây dựng TCVN về khảo nghiệm DUS giống khoai tây là cần thiết nhằm nội địa hóa tài liệu TG/23/7, điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện khảo nghiệm, giống khoai tây được sản xuất và lưu hành trong nước, cơ sở hạ tầng và năng lực kỹ thuật của hệ thống khảo nghiệm trong nước, đồng thời vẫn đảm bảo tính thống nhất với thông lệ quốc tế.

Bên cạnh ý nghĩa pháp lý, việc ban hành TCVN khảo nghiệm DUS giống khoai tây còn góp phần tăng cường năng lực quản lý nhà nước về giống cây trồng, tạo cơ sở kỹ thuật thống nhất cho các tổ chức khảo nghiệm và cơ quan thẩm định trong quá trình xem xét, thẩm định đơn đăng ký bảo hộ giống khoai tây. Thực tế hiện nay cho thấy, khi số lượng giống khoai tây nhập nội, lai tạo trong nước và đăng ký bảo hộ ngày càng tăng, việc xây dựng Tiêu chuẩn quốc gia về khảo nghiệm DUS giống khoai tây là phù hợp với xu thế hội nhập và thương mại hóa giống cây trồng, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường trong nước và quốc tế về truy xuất nguồn gốc, quyền đối với giống cây trồng và minh bạch thông tin. TCVN khảo nghiệm DUS sẽ tạo hành lang pháp lý rõ ràng, hỗ trợ các doanh nghiệp và tổ chức chọn giống trong nước chủ động đăng ký bảo hộ, đồng thời tạo điều kiện để kết quả khảo nghiệm của Việt Nam được công nhận và trao đổi lẫn nhau với các quốc gia thành viên UPOV, góp phần thúc đẩy hợp tác quốc tế và mở rộng thị trường xuất khẩu giống khoai tây.

Như vậy, việc ban hành Tiêu chuẩn quốc gia “Giống cây trồng nông nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 25: Giống khoai tây” không chỉ nhằm cụ thể hóa cam kết của Việt Nam trong thực thi Công ước UPOV 1991, mà còn giúp chuẩn hóa hoạt động khảo nghiệm, nâng cao chất lượng quản lý giống, khuyến khích đổi mới sáng tạo trong nghiên cứu chọn giống, đồng thời tăng cường năng lực cạnh tranh của ngành sản xuất khoai tây trong nước.

Mục đích

Giám đốc Sở NN&PTNT Hà Nội Nguyễn Xuân Đại khảo sát, đánh giá mô hình trồng khoai tây vụ Đông 2024 tại xã Tự Lập, huyện Mê Linh.
Giám đốc Sở NN&PTNT (nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường) Hà Nội Nguyễn Xuân Đại khảo sát, đánh giá mô hình trồng khoai tây vụ Đông 2024 tại xã Tự Lập, huyện Mê Linh.

Việc xây dựng Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về khảo nghiệm DUS đối với giống khoai tây nhằm thiết lập một hành lang pháp lý và kỹ thuật rõ ràng cho hoạt động đánh giá giống mới. TCVN về khảo nghiệm DUS đối với giống khoai tây sẽ là tài liệu chính thức quy định các yêu cầu, phương pháp và tiêu chí kỹ thuật để đánh giá một giống khoai tây mới có đủ điều kiện được cấp bằng bảo hộ hay không. Đây là căn cứ để các cơ quan chức năng, tổ chức khảo nghiệm và các bên liên quan triển khai hoạt động khảo nghiệm một cách thống nhất, minh bạch và đúng quy định.

Việc ban hành TCVN DUS giúp chuẩn hóa quy trình xử lý hồ sơ đăng ký bảo hộ giống khoai tây, đồng thời rút ngắn thời gian thẩm định và giảm sự phụ thuộc vào tài liệu nước ngoài hoặc tài liệu không chính thức. Khi có tiêu chuẩn quốc gia, các cơ quan có thẩm quyền sẽ có căn cứ rõ ràng và khách quan để xem xét, đánh giá, từ đó nâng cao hiệu quả và tính minh bạch trong công tác cấp bằng bảo hộ giống cây trồng.

Tiêu chuẩn này còn đóng vai trò quan trọng trong việc củng cố và phát triển hệ thống khảo nghiệm DUS tại Việt Nam. Tiêu chuẩn sẽ là căn cứ để công nhận các tổ chức khảo nghiệm DUS giống khoai tây, đào tạo cán bộ chuyên môn, thiết lập hệ thống cơ sở vật chất và năng lực kỹ thuật phù hợp với đặc thù của loài cây trồng này. Qua đó, góp phần xây dựng một hệ thống khảo nghiệm bài bản, chuyên nghiệp, từng bước tự chủ kỹ thuật trong nước.

Việc có một bộ tiêu chuẩn kỹ thuật rõ ràng sẽ tạo niềm tin và động lực cho các nhà chọn giống đầu tư nghiên cứu, lai tạo giống khoai tây mới. Tiêu chuẩn kỹ thuật rõ ràng là cơ sở để các nhà chọn giống yên tâm đầu tư nghiên cứu, chọn tạo giống mới, đồng thời tạo điều kiện để thương mại hóa giống thông qua chuyển giao, hợp tác sản xuất, nhân giống. Điều này góp phần nâng cao giá trị kinh tế của ngành sản xuất rau và tạo động lực phát triển bền vững.

TCVN về khảo nghiệm DUS giống khoai tây còn là cơ sở quan trọng để Việt Nam tham gia sâu hơn vào hệ thống bảo hộ giống cây trồng quốc tế. TCVN khảo nghiệm DUS giống khoai tây sẽ là căn cứ để Việt Nam tham gia trao đổi, công nhận kết quả khảo nghiệm DUS với các quốc gia thành viên UPOV, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo hộ và thương mại hóa giống khoai tây ra thị trường khu vực và thế giới.

Còn tiếp ► Chuẩn hóa khảo nghiệm DUS giống khoai tây - Bài 2: Nền tảng phát triển giống cây trồng Việt Nam

Giảm phát thải trong lĩnh vực trồng trọt -Bài 1: Tính cấp thiết để phát triển nông nghiệp bền vững Giảm phát thải trong lĩnh vực trồng trọt -Bài 1: Tính cấp thiết để phát triển nông nghiệp bền vững

Trước diễn biến phức tạp và khó lường của biến đổi khí hậu, sản xuất giảm phát thải trong lĩnh vực trồng trọt trở thành ...

Giảm phát thải trong lĩnh vực trồng trọt - Bài 2: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam Giảm phát thải trong lĩnh vực trồng trọt - Bài 2: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam

Trong hơn một thập kỷ qua, giảm phát thải khí nhà kính trong nông nghiệp - đặc biệt là lĩnh vực trồng trọt đã được ...

Giảm phát thải trong lĩnh vực trồng trọt - Bài cuối: Truyền thông dẫn dắt và lan tỏa tri thức phát triển nông nghiệp xanh Giảm phát thải trong lĩnh vực trồng trọt - Bài cuối: Truyền thông dẫn dắt và lan tỏa tri thức phát triển nông nghiệp xanh

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng tác động mạnh mẽ đến sản xuất nông nghiệp, giảm phát thải trong lĩnh vực trồng ...

Bài liên quan

Đề xuất phân định lại thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ và kiểm dịch thực vật

Đề xuất phân định lại thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ và kiểm dịch thực vật

Bộ Nông nghiệp và Môi trường (NN&MT) đang đề xuất ban hành nghị định mới thay thế các quy định hiện hành về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ và kiểm dịch thực vật. Đáng chú ý, dự thảo theo hướng bỏ thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch UBND cấp huyện, đồng thời phân định lại thẩm quyền của cấp tỉnh, cấp xã và các lực lượng chức năng liên quan cho phù hợp với yêu cầu quản lý thực tiễn.
Quảng Trị: Nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông cơ sở trong mô hình chính quyền địa phương 2 cấp

Quảng Trị: Nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông cơ sở trong mô hình chính quyền địa phương 2 cấp

Trong các ngày từ 9-10/3/2026, tại phường Đồng Hới, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Trị tổ chức chuỗi hoạt động hội nghị tập huấn nội dung “Bàn giải pháp nâng cao hiệu quả công tác khuyến nông cơ sở trong mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp”
Sơn La: Chủ động triển khai nhiều biện pháp tích cực bảo vệ cây trồng

Sơn La: Chủ động triển khai nhiều biện pháp tích cực bảo vệ cây trồng

Toàn tỉnh hiện có trên 85.000 ha cây ăn quả và sơn tra cùng hàng chục nghìn ha lúa, ngô, cà phê. Quy mô sản xuất ngày càng mở rộng theo hướng hàng hóa. Ngành Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La đã chủ động nâng cao năng lực dự báo, tăng cường giám sát đồng ruộng, triển khai đồng bộ các biện pháp phòng, trừ dịch hại; đồng hành, hỗ trợ nông dân bảo vệ sản xuất, hướng tới những mùa vụ bội thu.
Giống cà chua tăng cường vitamin A khai phá tiềm năg mới cho nông nghiệp và dinh dưỡng

Giống cà chua tăng cường vitamin A khai phá tiềm năg mới cho nông nghiệp và dinh dưỡng

Các nhà khoa học thuộc Đại học Florida, Hoa Kỳ đã phát triển thành công giống cà chua sinh học giàu vitamin A nhằm hỗ trợ giải quyết tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng trên toàn cầu. Loại cây trồng mới có hàm lượng beta carotene cao vượt trội, cho thấy tiềm năng kết hợp giữa cải tiến giống cây trồng và mục tiêu cải thiện dinh dưỡng trong sản xuất nông nghiệp hiện đại.
VOAA làm việc với Bộ Nông nghiệp và Môi trường về phát triển nông nghiệp hữu cơ

VOAA làm việc với Bộ Nông nghiệp và Môi trường về phát triển nông nghiệp hữu cơ

Sáng 05/03/2026, tại trụ sở Bộ Nông nghiệp và Môi trường, ông Trần Thanh Nam - Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì buổi làm việc với Hiệp hội Nông nghiệp Hữu cơ Việt Nam (VOAA) nhằm rà soát thực trạng, thống nhất cách tiếp cận truyền thông và cơ chế phối hợp triển khai các nhiệm vụ phát triển nông nghiệp hữu cơ.
Từ thiếu hụt sang dư thừa, thị trường khoai tây châu Âu đối mặt áp lực giảm giá

Từ thiếu hụt sang dư thừa, thị trường khoai tây châu Âu đối mặt áp lực giảm giá

Sau nhiều năm nguồn cung hạn chế và giá bán cao, ngành khoai tây Liên minh châu Âu đang bước vào giai đoạn dư cung mạnh. Sản lượng tăng nhanh trong khi nhu cầu và xuất khẩu chững lại khiến giá khoai tây giảm sâu, tạo áp lực lớn lên thu nhập của nông dân và làm dấy lên lo ngại về khả năng duy trì sản xuất tại nhiều vùng trồng chủ lực.

CÁC TIN BÀI KHÁC

Điện Biên phát triển nông nghiệp công nghệ cao

Điện Biên phát triển nông nghiệp công nghệ cao

Sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là hướng đi quan trọng trong chiến lược phát triển nông nghiệp của Điện Biên. Với lợi thế về đất đai, khí hậu và nhiều sản phẩm nông nghiệp đặc trưng, Điện Biên được đánh giá có tiềm năng phát triển mô hình sản xuất hiện đại, nâng cao giá trị gia tăng cho nông sản. Tuy nhiên, thực tế việc ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp vẫn chưa trở thành xu hướng phổ biến, đòi hỏi giải pháp đồng bộ, đặc biệt từ chính sách và nguồn nhân lực.
Giải pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả nuôi cua biển ao đất

Giải pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả nuôi cua biển ao đất

Nuôi cua biển trong ao đất đòi hỏi ao nuôi phải được cải tạo đúng quy trình, con giống bảo đảm chất lượng, chế độ cho ăn hợp lý và quản lý môi trường chặt chẽ. Việc tuân thủ đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật trong suốt quá trình nuôi là yếu tố quyết định đến tỷ lệ sống, tốc độ sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của mô hình.
Robot hái dâu tây Dogtooth sẵn sàng ứng dụng trong sản xuất

Robot hái dâu tây Dogtooth sẵn sàng ứng dụng trong sản xuất

Công ty Dogtooth (Anh) vừa giới thiệu robot thu hoạch dâu tây tự động. Thiết bị được thiết kế nhằm hỗ trợ các trang trại dâu tây thu hoạch hiệu quả hơn, đặc biệt trong bối cảnh thiếu lao động nông nghiệp.
Trung Quốc và Uruguay mở rộng hợp tác khoa học nhằm phát triển nông nghiệp

Trung Quốc và Uruguay mở rộng hợp tác khoa học nhằm phát triển nông nghiệp

Trung Quốc và Uruguay ký hơn 20 thỏa thuận hợp tác khoa học trong nhiều lĩnh vực, trong đó đáng chú ý là nghiên cứu kiểm soát sâu bệnh hại cây trồng và phát triển công nghệ robot nông nghiệp. Hợp tác này được kỳ vọng thúc đẩy đổi mới công nghệ trong sản xuất nông nghiệp và tăng cường an ninh lương thực.
Phát hiện cơ chế quang hợp từ loài thực vật nhỏ bé, mở hướng tăng năng suất cây trồng

Phát hiện cơ chế quang hợp từ loài thực vật nhỏ bé, mở hướng tăng năng suất cây trồng

Một nghiên cứu quốc tế vừa phát hiện cơ chế quang hợp đặc biệt ở một nhóm thực vật nhỏ, mở ra khả năng cải thiện hiệu quả hấp thụ CO₂ của cây trồng. Nếu được ứng dụng vào các cây lương thực như lúa và lúa mì, cơ chế này có thể giúp nâng cao năng suất nông nghiệp và hiệu quả sản xuất lương thực trong tương lai.
Doanh nghiệp Ấn Độ triển khai nền tảng agri-tech phục vụ 20 triệu nông dân

Doanh nghiệp Ấn Độ triển khai nền tảng agri-tech phục vụ 20 triệu nông dân

Mới đây, Avio Smart Market Stack Limited đã triển khai dự án AVIO Agritech nhằm xây dựng hệ sinh thái công nghệ nông nghiệp tích hợp tại Ấn Độ. Dự án dự kiến tiếp cận tới 20 triệu nông dân tại hơn 5.000 làng, kết hợp tư vấn canh tác, tài chính nông nghiệp, thị trường carbon và công nghệ số nhằm nâng cao năng suất và thu nhập cho khu vực nông thôn.
Cà chua có mùi bắp rang nhờ công nghệ chỉnh sửa gien

Cà chua có mùi bắp rang nhờ công nghệ chỉnh sửa gien

Nhóm các nhà nghiên cứu tại Trung Quốc và Australia gần đây đã tạo ra giống cà chua đầu tiên trên thế giới có hương thơm dễ chịu như mùi bắp rang bơ.
EU ra mắt nền tảng mới nhằm thu hẹp khoảng cách giới trong nông nghiệp

EU ra mắt nền tảng mới nhằm thu hẹp khoảng cách giới trong nông nghiệp

Ủy ban châu Âu vừa công bố nền tảng Women in Farming nhằm tăng cường vai trò của phụ nữ trong sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn. Sáng kiến được kỳ vọng giúp giảm bất bình đẳng giới trong ngành nông nghiệp EU, nơi phụ nữ chỉ quản lý khoảng 32% trang trại và gặp nhiều rào cản về đất đai, vốn và đào tạo.
Uganda được kêu gọi đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp

Uganda được kêu gọi đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp

Các chuyên gia và nhà hoạch định chính sách tại Uganda kêu gọi tăng cường ứng dụng công nghệ trong sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất, thích ứng biến đổi khí hậu và mở rộng thị trường xuất khẩu. Trong bối cảnh nông nghiệp vẫn chiếm hơn 22% GDP và sử dụng tới khoảng 70–80% lực lượng lao động, chuyển đổi số được xem là chìa khóa để hiện đại hóa ngành.
Công nghệ chỉnh sửa gen giúp dưa lưới Nhật Bản kéo dài thời hạn bảo quản tới hai tháng

Công nghệ chỉnh sửa gen giúp dưa lưới Nhật Bản kéo dài thời hạn bảo quản tới hai tháng

Cơ quan của Viện Nghiên cứu công nghệ hỗ trợ nông nghiệp - Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam
Bản đồ bộ gen toàn diện tuyến trùng nang đậu tương có thể kiểm soát dịch bệnh gây thiệt hại 1,5 tỷ USD

Bản đồ bộ gen toàn diện tuyến trùng nang đậu tương có thể kiểm soát dịch bệnh gây thiệt hại 1,5 tỷ USD

Một nhóm nhà khoa học tại Mỹ đã xây dựng bản đồ pangenome đầu tiên của tuyến trùng nang đậu tương, loài dịch hại nguy hiểm nhất đối với cây đậu tương. Thành tựu này giúp làm rõ sự đa dạng di truyền của dịch hại, tạo nền tảng cho việc phát triển giống đậu tương kháng bệnh và các chiến lược quản lý sâu bệnh hiệu quả hơn trong sản xuất nông nghiệp.
Lúa mì mới có thể giúp cắt giảm ô nhiễm và chi phí phân bón

Lúa mì mới có thể giúp cắt giảm ô nhiễm và chi phí phân bón

Công nghệ này được kỳ vọng giúp giảm phụ thuộc vào phân bón hóa học, qua đó cắt giảm ô nhiễm môi trường và chi phí sản xuất cho nông dân.
XEM THÊM
Based on MasterCMS Ultimate Edition 2025 v2.9
Quay về đầu trang
Giao diện máy tính