ki-niem-15-voaa
Thứ sáu 07/08/2026 15:08Thứ sáu 07/08/2026 15:08 Hotline: 0326.050.977Hotline: 0326.050.977 Email: toasoan@tapchihuucovietnam.vnEmail: [email protected]

Tag

Tiêu chuẩn quốc gia cho giống khoai tây - Bài 1: Bước tiến để Việt Nam chủ động nguồn giống sạch, chất lượng cao

Tăng
aa
Giảm
Chia sẻ Facebook
Bình luận
In bài viết
Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) đang lấy ý kiến cho dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia “Giống cây trồng nông nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 25: Giống khoai tây”; hướng tới hoàn thiện cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho công tác khảo nghiệm, bảo hộ giống khoai tây phù hợp với điều kiện sản xuất và thông lệ quốc tế.
(Ảnh minh họa)
Khoai tây đóng vai trò quan trọng trong bảo đảm an ninh lương thực, cải thiện dinh dưỡng và thúc đẩy kinh tế nông nghiệp. (Ảnh minh họa)

Khoai tây, thuộc họ Cà (Solanaceae), có nguồn gốc từ vùng cao nguyên Andes ở Nam Mỹ và được xem là một trong những cây lương thực chủ lực của thế giới. Loài cây này được trồng phổ biến ở nhiều khu vực ôn đới và á nhiệt đới, đóng vai trò quan trọng trong bảo đảm an ninh lương thực, cải thiện dinh dưỡng và thúc đẩy kinh tế nông nghiệp. Củ khoai tây chứa nhiều tinh bột, protein, vitamin C, kali cùng các chất chống oxy hóa có lợi cho sức khỏe, đồng thời là nguyên liệu quan trọng trong chế biến thực phẩm, sản xuất tinh bột và nhiên liệu sinh học. Nhờ thời gian sinh trưởng ngắn và khả năng thích ứng cao với điều kiện khí hậu, khoai tây được xem là cây trồng chiến lược trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nhu cầu lương thực toàn cầu ngày càng tăng.

Thực trạng

Tại Việt Nam, khoai tây được du nhập từ cuối thế kỷ XIX và hiện là cây vụ đông chủ lực ở các tỉnh phía Bắc, đồng thời là cây thương phẩm quan trọng của vùng Đà Lạt - Lâm Đồng. Hằng năm, diện tích trồng khoai tây dao động khoảng 25.000-35.000 ha, năng suất trung bình đạt 18-22 tấn/ha, có nơi thâm canh đạt 30-35 tấn/ha. Tuy nhiên, ngành sản xuất khoai tây trong nước hiện vẫn phụ thuộc lớn vào nguồn giống nhập khẩu, chủ yếu từ Hà Lan, Đức, Trung Quốc và Đài Loan. Tỷ lệ giống nội địa mới chỉ chiếm khoảng 10-15% nhu cầu sản xuất, khiến chi phí giống cao, chất lượng không đồng đều và khó kiểm soát tính ổn định di truyền qua các vụ.

Mặc dù các viện nghiên cứu trong nước như Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, Viện Di truyền Nông nghiệp và Trung tâm Nghiên cứu - Phát triển Khoai tây, Rau, Hoa Đà Lạt đã lai tạo được một số giống năng suất cao, chất lượng tốt như KT1, KT2, PO3, Solara hay HL Tím, nhưng quy mô nhân giống và thương mại hóa vẫn còn hạn chế. Một phần nguyên nhân xuất phát từ việc Việt Nam chưa có Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về khảo nghiệm tính khác biệt, đồng nhất và ổn định (DUS) cho giống khoai tây - cơ sở quan trọng để đánh giá, công nhận và bảo hộ quyền giống mới. Thiếu khung tiêu chuẩn này, các giống khoai tây nội địa gặp khó khăn trong việc đăng ký bảo hộ, chưa tạo được niềm tin vững chắc đối với doanh nghiệp sản xuất và người trồng.

Thực trạng lệ thuộc nguồn giống ngoại cùng với những khoảng trống trong bảo hộ và quản lý giống đang khiến Việt Nam đối mặt nguy cơ mất lợi thế chủ động về nguồn giống, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất, an toàn sinh học và khả năng phát triển bền vững của chuỗi giá trị khoai tây trong nước.

Để ngành chè Việt Nam thực sự bứt phá về chất lượng và sản lượng, từng bước giữ vị thế vững chắc trên thị trường quốc tế, cần đẩy mạnh sản xuất chè an toàn hướng theo hữu cơ, chất lượng cao.
Mô hình sản xuất chè theo tiêu chuẩn hữu cơ Việt Nam TCVN 11041-6:2018.

TCVN là tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam. Nội dung của các TCVN bao gồm nhiều quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác tương ứng. TCVN ra đời với mục đích nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sản xuất, doanh nghiệp. Tiêu chuẩn sẽ do một cơ quan tổ chức có chuyên môn và thẩm quyền xây dựng, phê duyệt, công bố dưới dạng văn bản. Qua đó, những cá nhân, đơn vị có nhu cầu áp dụng dễ dàng tham khảo và thực hiện hoạt động chứng nhận hợp chuẩn cho sản phẩm.

Hiện nay, TCVN có hàng nghìn tiêu chuẩn thuộc nhiều lĩnh vực, dịch vụ khác nhau, trong đó, TCVN 11041:2017 là Tiêu chuẩn quốc gia về Nông nghiệp hữu cơ. Nông nghiệp hữu cơ là sản xuất ra những sản phẩm nông nghiệp bằng phương pháp bảo vệ môi trường và dường như không dùng các nguyên liệu nhân tạo như thuốc trừ sâu, thuốc kháng sinh. Cụ thể, những sản phẩm hữu cơ được trồng, không sử dụng thuốc trừ sâu, bùn thải, phân bón tổng hợp, sinh vật biến đổi gen, hoặc là bức xạ ion. Động vật cho thịt, trứng, gia cầm và các sản phẩm sữa không sử dụng thuốc kháng sinh hoặc là hormone tăng trưởng. Sản phẩm hữu cơ được sản xuất từ các nông trại chú trọng việc sử dụng những nguồn tài nguyên tái tạo và bảo tồn nguồn đất và nước nhằm nâng cao chất lượng của môi trường, môi sinh cho thế hệ tương lai sau này.

Chứng nhận hữu cơ (Organic) là chứng nhận được cấp cho sản phẩm để nhằm khẳng định sản phẩm đó đã tuân thủ tất cả các nguyên tắc và yêu cầu của nông nghiệp hữu cơ, tùy theo thành phần đạt được chiếm bao nhiêu % là hữu cơ theo từng quy định sẽ có chứng nhận tương ứng. Mỗi chứng nhận đều có những yêu cầu riêng nghiêm ngặt từ giống đến nước, vùng đệm, vật liệu hay đầu vào hữu cơ, độ đa dạng sinh học,..

Chứng nhận hữu cơ Organic gồm có: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-1:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-2:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 2: Trồng trọt hữu cơ; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-3:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 3: Chăn nuôi hữu cơ; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-5:2018 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 5: Gạo hữu cơ; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-6:2018 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 6: Chè hữu cơ; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-7:2018 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 7: Sữa hữu cơ; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-8:2018 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 8: Tôm hữu cơ.

Ý nghĩa

Hiện nay, Việt Nam chưa ban hành Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) riêng cho khảo nghiệm DUS giống khoai tây; vì vậy, việc xây dựng và ban hành Tiêu chuẩn quốc gia “Giống cây trồng nông nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 25: Giống khoai tây” có ý nghĩa quan trọng trong việc hoàn thiện hành lang pháp lý và kỹ thuật cho quản lý giống cây trồng ở Việt Nam.

Trước hết, đây là bước cụ thể hóa cam kết của Việt Nam với Công ước UPOV 1991, bảo đảm mọi giống khoai tây mới được thẩm định dựa trên các tiêu chí DUS theo chuẩn quốc tế, đồng thời điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện khí hậu, sinh thái và thực tiễn sản xuất trong nước. Việt Nam là thành viên chính thức của Hiệp hội quốc tế về bảo hộ giống cây trồng mới (UPOV) từ năm 2006 và cam kết tuân thủ đầy đủ các quy định của Công ước UPOV 1991. Theo quy định của Công ước, mọi giống cây trồng mới trước khi được cấp Bằng bảo hộ phải được khảo nghiệm tính khác biệt (Distinctness), tính đồng nhất (Uniformity) và tính ổn định (Stability). Hiện nay, UPOV đã ban hành Tài liệu hướng dẫn khảo nghiệm DUS cho giống khoai tây - TG/23/7, được các quốc gia thành viên sử dụng làm cơ sở tham chiếu trong quá trình thẩm định.

Trên thực tế, các điều kiện sinh thái, khí hậu, mùa vụ và tập quán canh tác khoai tây tại Việt Nam có thể có sự khác biệt so với các quốc gia khác là thành viên của UPOV, đặc biệt ở yếu tố nhiệt độ, ánh sáng, thời gian sinh trưởng và phản ứng sinh lý của cây trồng. Do đó, việc xây dựng TCVN về khảo nghiệm DUS giống khoai tây là cần thiết nhằm nội địa hóa tài liệu TG/23/7, điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện khảo nghiệm, giống khoai tây được sản xuất và lưu hành trong nước, cơ sở hạ tầng và năng lực kỹ thuật của hệ thống khảo nghiệm trong nước, đồng thời vẫn đảm bảo tính thống nhất với thông lệ quốc tế.

Bên cạnh ý nghĩa pháp lý, việc ban hành TCVN khảo nghiệm DUS giống khoai tây còn góp phần tăng cường năng lực quản lý nhà nước về giống cây trồng, tạo cơ sở kỹ thuật thống nhất cho các tổ chức khảo nghiệm và cơ quan thẩm định trong quá trình xem xét, thẩm định đơn đăng ký bảo hộ giống khoai tây. Thực tế hiện nay cho thấy, khi số lượng giống khoai tây nhập nội, lai tạo trong nước và đăng ký bảo hộ ngày càng tăng, việc xây dựng Tiêu chuẩn quốc gia về khảo nghiệm DUS giống khoai tây là phù hợp với xu thế hội nhập và thương mại hóa giống cây trồng, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường trong nước và quốc tế về truy xuất nguồn gốc, quyền đối với giống cây trồng và minh bạch thông tin. TCVN khảo nghiệm DUS sẽ tạo hành lang pháp lý rõ ràng, hỗ trợ các doanh nghiệp và tổ chức chọn giống trong nước chủ động đăng ký bảo hộ, đồng thời tạo điều kiện để kết quả khảo nghiệm của Việt Nam được công nhận và trao đổi lẫn nhau với các quốc gia thành viên UPOV, góp phần thúc đẩy hợp tác quốc tế và mở rộng thị trường xuất khẩu giống khoai tây.

Như vậy, việc ban hành Tiêu chuẩn quốc gia “Giống cây trồng nông nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 25: Giống khoai tây” không chỉ nhằm cụ thể hóa cam kết của Việt Nam trong thực thi Công ước UPOV 1991, mà còn giúp chuẩn hóa hoạt động khảo nghiệm, nâng cao chất lượng quản lý giống, khuyến khích đổi mới sáng tạo trong nghiên cứu chọn giống, đồng thời tăng cường năng lực cạnh tranh của ngành sản xuất khoai tây trong nước.

Mục đích

Giám đốc Sở NN&PTNT Hà Nội Nguyễn Xuân Đại khảo sát, đánh giá mô hình trồng khoai tây vụ Đông 2024 tại xã Tự Lập, huyện Mê Linh.
Giám đốc Sở NN&PTNT (nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường) Hà Nội Nguyễn Xuân Đại khảo sát, đánh giá mô hình trồng khoai tây vụ Đông 2024 tại xã Tự Lập, huyện Mê Linh.

Việc xây dựng Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về khảo nghiệm DUS đối với giống khoai tây nhằm thiết lập một hành lang pháp lý và kỹ thuật rõ ràng cho hoạt động đánh giá giống mới. TCVN về khảo nghiệm DUS đối với giống khoai tây sẽ là tài liệu chính thức quy định các yêu cầu, phương pháp và tiêu chí kỹ thuật để đánh giá một giống khoai tây mới có đủ điều kiện được cấp bằng bảo hộ hay không. Đây là căn cứ để các cơ quan chức năng, tổ chức khảo nghiệm và các bên liên quan triển khai hoạt động khảo nghiệm một cách thống nhất, minh bạch và đúng quy định.

Việc ban hành TCVN DUS giúp chuẩn hóa quy trình xử lý hồ sơ đăng ký bảo hộ giống khoai tây, đồng thời rút ngắn thời gian thẩm định và giảm sự phụ thuộc vào tài liệu nước ngoài hoặc tài liệu không chính thức. Khi có tiêu chuẩn quốc gia, các cơ quan có thẩm quyền sẽ có căn cứ rõ ràng và khách quan để xem xét, đánh giá, từ đó nâng cao hiệu quả và tính minh bạch trong công tác cấp bằng bảo hộ giống cây trồng.

Tiêu chuẩn này còn đóng vai trò quan trọng trong việc củng cố và phát triển hệ thống khảo nghiệm DUS tại Việt Nam. Tiêu chuẩn sẽ là căn cứ để công nhận các tổ chức khảo nghiệm DUS giống khoai tây, đào tạo cán bộ chuyên môn, thiết lập hệ thống cơ sở vật chất và năng lực kỹ thuật phù hợp với đặc thù của loài cây trồng này. Qua đó, góp phần xây dựng một hệ thống khảo nghiệm bài bản, chuyên nghiệp, từng bước tự chủ kỹ thuật trong nước.

Việc có một bộ tiêu chuẩn kỹ thuật rõ ràng sẽ tạo niềm tin và động lực cho các nhà chọn giống đầu tư nghiên cứu, lai tạo giống khoai tây mới. Tiêu chuẩn kỹ thuật rõ ràng là cơ sở để các nhà chọn giống yên tâm đầu tư nghiên cứu, chọn tạo giống mới, đồng thời tạo điều kiện để thương mại hóa giống thông qua chuyển giao, hợp tác sản xuất, nhân giống. Điều này góp phần nâng cao giá trị kinh tế của ngành sản xuất rau và tạo động lực phát triển bền vững.

TCVN về khảo nghiệm DUS giống khoai tây còn là cơ sở quan trọng để Việt Nam tham gia sâu hơn vào hệ thống bảo hộ giống cây trồng quốc tế. TCVN khảo nghiệm DUS giống khoai tây sẽ là căn cứ để Việt Nam tham gia trao đổi, công nhận kết quả khảo nghiệm DUS với các quốc gia thành viên UPOV, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo hộ và thương mại hóa giống khoai tây ra thị trường khu vực và thế giới.

Còn tiếp ► Chuẩn hóa khảo nghiệm DUS giống khoai tây - Bài 2: Nền tảng phát triển giống cây trồng Việt Nam

Giảm phát thải trong lĩnh vực trồng trọt -Bài 1: Tính cấp thiết để phát triển nông nghiệp bền vững Giảm phát thải trong lĩnh vực trồng trọt -Bài 1: Tính cấp thiết để phát triển nông nghiệp bền vững

Trước diễn biến phức tạp và khó lường của biến đổi khí hậu, sản xuất giảm phát thải trong lĩnh vực trồng trọt trở thành ...

Giảm phát thải trong lĩnh vực trồng trọt - Bài 2: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam Giảm phát thải trong lĩnh vực trồng trọt - Bài 2: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam

Trong hơn một thập kỷ qua, giảm phát thải khí nhà kính trong nông nghiệp - đặc biệt là lĩnh vực trồng trọt đã được ...

Giảm phát thải trong lĩnh vực trồng trọt - Bài cuối: Truyền thông dẫn dắt và lan tỏa tri thức phát triển nông nghiệp xanh Giảm phát thải trong lĩnh vực trồng trọt - Bài cuối: Truyền thông dẫn dắt và lan tỏa tri thức phát triển nông nghiệp xanh

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng tác động mạnh mẽ đến sản xuất nông nghiệp, giảm phát thải trong lĩnh vực trồng ...

Bài liên quan

TP.HCM siết tiến độ cấp mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói

TP.HCM siết tiến độ cấp mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói

Để bảo đảm hoạt động sản xuất, tiêu thụ và xuất khẩu nông sản không bị ảnh hưởng, UBND TP.HCM yêu cầu đẩy nhanh việc thiết lập, cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói và không để tồn đọng hồ sơ đối với các trường hợp đã đủ điều kiện.
Rút ngắn thủ tục cấp mã số vùng trồng: Đồng bộ giải pháp số tạo bứt phá xuất khẩu nông sản

Rút ngắn thủ tục cấp mã số vùng trồng: Đồng bộ giải pháp số tạo bứt phá xuất khẩu nông sản

Sáng 4/8, tại Hà Nội, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức Hội nghị toàn quốc triển khai thực hiện Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP của Chính phủ quy định về đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói. Hội nghị diễn ra theo hình thức kết hợp giữa trực tiếp tại trụ sở Bộ Nông nghiệp và Môi trường và trực tuyến tới hàng trăm điểm cầu trên khắp cả nước, kết nối từ UBND các tỉnh, thành phố đến tận UBND cấp xã, phường, cùng đại diện các hiệp hội ngành hàng và cộng đồng doanh nghiệp.
Tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm vi phạm về chăn nuôi, thú y và an toàn thực phẩm

Tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm vi phạm về chăn nuôi, thú y và an toàn thực phẩm

Trước tình trạng vi phạm về chăn nuôi, thú y và an toàn thực phẩm vẫn xảy ra tại nhiều địa phương, Cục Chăn nuôi và Thú y yêu cầu tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm các hành vi sử dụng chất cấm, đồng thời chủ động kiểm soát dịch bệnh và truy xuất nguồn gốc động vật, sản phẩm động vật vi phạm.
Siết chặt quản lý thuốc thú y, xử lý nghiêm thuốc giả, thuốc cấm và vi phạm trên môi trường mạng

Siết chặt quản lý thuốc thú y, xử lý nghiêm thuốc giả, thuốc cấm và vi phạm trên môi trường mạng

Trước tình trạng vẫn còn thuốc thú y giả, thuốc kém chất lượng, thuốc không rõ nguồn gốc, hoạt động kinh doanh qua mạng xã hội và trực tuyến chưa được quản lý chặt chẽ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị các địa phương tăng cường quản lý, thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong sản xuất, nhập khẩu, buôn bán và sử dụng thuốc thú y.
Nâng cao chất lượng, giá trị và thương hiệu sản phẩm OCOP

Nâng cao chất lượng, giá trị và thương hiệu sản phẩm OCOP

Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) đã góp phần tạo động lực phát triển kinh tế nông thôn, nâng cao giá trị nông sản địa phương và mở rộng cơ hội thị trường cho hàng chục nghìn chủ thể sản xuất trên cả nước. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, việc nhiều sản phẩm OCOP đã hết thời hạn công nhận cùng yêu cầu nâng cao chất lượng trong giai đoạn mới đang đặt ra yêu cầu phải rà soát, đánh giá lại một cách thực chất.
Đồng Tháp yêu cầu chủ động ứng phó mưa lớn, lốc, sét và gió mạnh trên biển

Đồng Tháp yêu cầu chủ động ứng phó mưa lớn, lốc, sét và gió mạnh trên biển

Trước nguy cơ mưa lớn, lốc, sét, mưa đá, ngập lụt, sạt lở đất và gió mạnh trên biển, UBND tỉnh Đồng Tháp yêu cầu các sở, ngành, địa phương theo dõi sát diễn biến thời tiết, chủ động triển khai các phương án ứng phó, bảo đảm an toàn cho người dân, tàu thuyền và tài sản.

CÁC TIN BÀI KHÁC

Cách mạng công nghệ cao: Lời giải cho bài toán phát triển nông nghiệp Việt

Cách mạng công nghệ cao: Lời giải cho bài toán phát triển nông nghiệp Việt

Trước những thách thức gay gắt của biến đổi khí hậu, sự suy thoái tài nguyên đất và áp lực an ninh lương thực khi dân số không ngừng tăng nhanh, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao không còn là một lựa chọn mang tính trình diễn. Đây đã trở thành xu thế tất yếu, là chìa khóa cốt lõi để kiến tạo một nền nông nghiệp hiện đại, hiệu quả và bền vững tại Việt Nam.
Ghana phổ biến kho lạnh không dùng điện giúp giảm thất thoát rau sau thu hoạch

Ghana phổ biến kho lạnh không dùng điện giúp giảm thất thoát rau sau thu hoạch

Ghana triển khai kho lạnh không dùng điện giúp kéo dài thời gian bảo quản rau, giảm thất thoát sau thu hoạch và nâng cao hiệu quả tiêu thụ nông sản.
Phú Thọ chuyển đổi phương thức quản trị dựa trên nền tảng dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống”

Phú Thọ chuyển đổi phương thức quản trị dựa trên nền tảng dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống”

Chiều 4/8, Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Phú Thọ tổ chức Hội nghị sơ kết thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị.
Cây trồng công nghệ sinh học bước vào giai đoạn phát triển mới

Cây trồng công nghệ sinh học bước vào giai đoạn phát triển mới

Năm 2024, diện tích cây trồng công nghệ sinh học toàn cầu đạt 218,7 triệu ha, mức cao nhất từ trước đến nay, cùng xu hướng phát triển mạnh của công nghệ chỉnh sửa gen.
Hợp tác đưa AI và sàn thương mại điện tử đến với nông dân

Hợp tác đưa AI và sàn thương mại điện tử đến với nông dân

Chiều 31/7, tại Nhà văn hóa Bản Đắk Thốt, Hội Nông dân xã Thuận Hạnh, tỉnh Lâm Đồng phối hợp với Công ty TNHH MTV Nông nghiệp Thiên Tân tổ chức Lễ ký kết Chương trình hợp tác triển khai các giải pháp chuyển đổi số nông nghiệp trên nền tảng NongNghiep360.com. Sự kiện mở ra bước tiến quan trọng trong việc ứng dụng công nghệ số vào sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ nông sản cho bà con nông dân địa phương.
Trung Quốc đẩy mạnh xuất khẩu máy bay không người lái nông nghiệp

Trung Quốc đẩy mạnh xuất khẩu máy bay không người lái nông nghiệp

Sau khi trở thành thị trường máy bay không người lái (drone) nông nghiệp lớn nhất thế giới, Trung Quốc đang tăng tốc đưa công nghệ này ra các quốc gia đang phát triển tại châu Á, châu Phi và Mỹ Latinh. Sự kết hợp giữa chi phí cạnh tranh, tự động hóa và các giải pháp nông nghiệp thông minh được kỳ vọng sẽ thúc đẩy quá trình cơ giới hóa, giảm lao động thủ công và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp tại nhiều thị trường mới nổi.
PVFCCo – Phú Mỹ khánh thành Hệ thống băng tải phân bón công suất 55 tấn/giờ

PVFCCo – Phú Mỹ khánh thành Hệ thống băng tải phân bón công suất 55 tấn/giờ

Ngày 29/7/2026 – Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí (PVFCCo – Phú Mỹ) đã tổ chức khánh thành và đưa vào vận hành Hệ thống băng tải vận chuyển phân bón tại Tổ hợp Nhà máy Phú Mỹ.
Quảng Ninh: Trạm Chẩn đoán xét nghiệm dịch bệnh và Công nghệ sinh học khẳng định năng lực chuyên môn

Quảng Ninh: Trạm Chẩn đoán xét nghiệm dịch bệnh và Công nghệ sinh học khẳng định năng lực chuyên môn

Trạm Chẩn đoán xét nghiệm dịch bệnh và Công nghệ sinh học trực thuộc Trung tâm Khuyến nông và Quản lý bảo vệ, phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh vừa được Văn phòng Công nhận năng lực đánh giá sự phù hợp về tiêu chuẩn chất lượng (AOSC) công nhận năng lực thử nghiệm theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2017 đối với 30 phép thử thuộc lĩnh vực thử nghiệm sinh học.
Máy bay không người lái mở ra cuộc cách mạng mới trong nông nghiệp chính xác

Máy bay không người lái mở ra cuộc cách mạng mới trong nông nghiệp chính xác

Công nghệ máy bay không người lái đang tạo bước đột phá trong nông nghiệp chính xác, giúp bón phân, kiểm soát sinh học, lập bản đồ cây trồng và nâng cao hiệu quả sản xuất.
Nông dân Ý ứng dụng cơ giới hóa kiểm soát cỏ dại trong vườn phỉ

Nông dân Ý ứng dụng cơ giới hóa kiểm soát cỏ dại trong vườn phỉ

Các nhà vườn tại Ý đang đẩy mạnh sử dụng máy phủ mùn, máy nghiền cỏ thay thế thuốc diệt cỏ, nâng cao hiệu quả quản lý vườn phỉ và phục vụ thu hoạch.
Bảo vệ thương hiệu, sản phẩm và người tiêu dùng thông qua tem Vân niêm phong

Bảo vệ thương hiệu, sản phẩm và người tiêu dùng thông qua tem Vân niêm phong

Trong giai đoạn nền kinh tế số phát triển mạnh mẽ, hàng hóa lưu thông ngày càng đa dạng, tình trạng hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng và gian lận thương mại vẫn là thách thức lớn đối với doanh nghiệp cũng như người tiêu dùng. Việc xây dựng các giải pháp bảo vệ thương hiệu, xác thực nguồn gốc sản phẩm và nâng cao niềm tin của khách hàng trở thành yêu cầu cấp thiết.
Đề xuất khôi phục ghi nhãn xuất xứ bắt buộc có thể khiến ngành thịt Hoa Kỳ tốn hơn 10 tỷ USD

Đề xuất khôi phục ghi nhãn xuất xứ bắt buộc có thể khiến ngành thịt Hoa Kỳ tốn hơn 10 tỷ USD

Một nghiên cứu kinh tế mới cho thấy việc khôi phục quy định ghi nhãn xuất xứ bắt buộc đối với thịt bò và thịt lợn tại Hoa Kỳ có thể làm phát sinh hơn 10 tỷ USD chi phí trong vòng 10 năm. Các khoản chi bổ sung được dự báo sẽ lan rộng từ người chăn nuôi, doanh nghiệp chế biến đến người tiêu dùng, làm gia tăng áp lực lên chuỗi giá trị ngành chăn nuôi.
XEM THÊM
dam-ca-mau-chi-vi-hoa
Based on MasterCMS Ultimate Edition 2026 v2.9
Quay về đầu trang
Giao diện máy tính