ki-niem-15-voaa
Chủ nhật 18/10/2026 01:59Chủ nhật 18/10/2026 01:59 Hotline: 0326.050.977Hotline: 0326.050.977 Email: toasoan@tapchihuucovietnam.vnEmail: [email protected]

Tag

Các đới khí hậu trên Trái đất, Việt Nam nằm ở đới nào?

Tăng
aa
Giảm
Chia sẻ Facebook
Bình luận
In bài viết
Khí hậu trên Trái Đất vô cùng đa dạng, được hình thành bởi sự tương tác phức tạp giữa bức xạ mặt trời, vị trí địa lý, địa hình, các dòng hải lưu và hoàn lưu khí quyển. Để dễ dàng nghiên cứu và phân loại, các nhà khoa học đã chia bề mặt Trái Đất thành các đới khí hậu khác nhau, dựa trên các đặc điểm chung về nhiệt độ, lượng mưa và các yếu tố thời tiết khác.
Các đới khí hậu trên Trái đất, Việt Nam nằm ở đới nào?
Ảnh minh họa

Có nhiều cách phân loại đới khí hậu, nhưng một trong những cách phổ biến nhất dựa trên vĩ độ, tương ứng với lượng bức xạ mặt trời nhận được khác nhau. Theo cách này, Trái Đất thường được chia thành năm đới khí hậu chính: Đới nóng (Nhiệt đới): Vị trí: Nằm giữa hai đường chí tuyến Bắc (khoảng 23°27' vĩ Bắc) và chí tuyến Nam (khoảng 23°27' vĩ Nam). Đây là khu vực nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn nhất quanh năm.

Đặc điểm: Nhiệt độ cao quanh năm, trung bình thường trên 20°C. Sự khác biệt giữa các mùa trong năm thường không rõ rệt về nhiệt độ, mà chủ yếu phân hóa theo lượng mưa (mùa mưa và mùa khô). Lượng mưa lớn, đặc biệt ở các khu vực gần xích đạo. Sinh vật phong phú và đa dạng với các hệ sinh thái như rừng mưa nhiệt đới, xavan.

Hai đới ôn hòa (Ôn đới): Vị trí: Nằm giữa chí tuyến Bắc và vòng cực Bắc (khoảng 66°33' vĩ Bắc) ở bán cầu Bắc, và giữa chí tuyến Nam và vòng cực Nam (khoảng 66°33' vĩ Nam) ở bán cầu Nam. Đặc điểm: Nhiệt độ thay đổi rõ rệt theo mùa, với bốn mùa xuân, hạ, thu, đông phân biệt. Lượng nhiệt nhận được trung bình. Gió tây ôn đới là loại gió thổi chủ yếu. Lượng mưa trung bình và phân bố tương đối đều trong năm. Thực vật và động vật thích nghi với sự thay đổi thời tiết theo mùa, với các hệ sinh thái như rừng lá rộng ôn đới, thảo nguyên.

Các đới khí hậu trên Trái đất, Việt Nam nằm ở đới nào?
Khí hậu nóng ẩm phù hợp với kinh tế nông, lâm nghiệp

Hai đới lạnh (Hàn đới): Vị trí: Nằm giữa vòng cực Bắc và cực Bắc ở bán cầu Bắc, và giữa vòng cực Nam và cực Nam ở bán cầu Nam. Đặc điểm: Khí hậu rất lạnh giá quanh năm, nhiệt độ trung bình luôn dưới 10°C, thậm chí xuống rất thấp vào mùa đông. Mùa đông kéo dài và khắc nghiệt, mùa hè ngắn ngủi và mát mẻ. Lượng mưa rất ít, chủ yếu dưới dạng tuyết. Gió đông cực là loại gió thổi chủ yếu. Thực vật nghèo nàn, chủ yếu là rêu, địa y và một số loài cây bụi thấp. Động vật có lớp lông dày để thích nghi với môi trường lạnh giá như gấu Bắc Cực, chim cánh cụt.

Ngoài năm đới khí hậu chính này, còn có thể phân chia nhỏ hơn thành các kiểu khí hậu khác nhau trong mỗi đới, chịu ảnh hưởng của các yếu tố như vị trí gần biển hay lục địa, độ cao địa hình và các dòng hải lưu. Ví dụ, trong đới ôn hòa có thể phân biệt thành khí hậu ôn đới hải dương, khí hậu ôn đới lục địa và khí hậu ôn đới gió mùa.

Các đới khí hậu trên Trái đất, Việt Nam nằm ở đới nào?
Băng an và biến đổi khí hậu ảnh hưởng toàn cầu

Việt Nam nằm hoàn toàn trong đới nóng (nhiệt đới) của Trái đất. Lãnh thổ Việt Nam trải dài từ khoảng vĩ độ 8° Bắc đến 23° Bắc, nằm trọn trong khu vực giữa đường xích đạo và chí tuyến Bắc. Tuy nhiên, do vị trí địa lý đặc biệt, vừa nằm ở rìa phía đông của lục địa châu Á, vừa giáp với biển Đông rộng lớn, Việt Nam chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Kiểu khí hậu này có những đặc trưng riêng biệt so với các vùng nhiệt đới khác trên thế giới:

Nhiệt độ cao quanh năm: Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước đều trên 20°C. Lượng mưa lớn: Lượng mưa hàng năm lớn, dao động từ 1.500 mm đến 2.000 mm, tập trung chủ yếu vào mùa mưa. Độ ẩm cao: Độ ẩm không khí trung bình năm thường trên 80%.

Phân hóa thành hai mùa rõ rệt: Mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) với gió mùa Tây Nam nóng ẩm và mưa nhiều; mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau) với gió mùa Đông Bắc lạnh khô (ở miền Bắc) hoặc khô nóng (ở miền Nam). Ảnh hưởng của gió mùa: Gió mùa đóng vai trò quan trọng trong việc chi phối thời tiết và khí hậu của Việt Nam, mang lại sự khác biệt rõ rệt giữa các mùa và giữa các vùng miền.

Sự kết hợp giữa vị trí trong đới nóng và ảnh hưởng của gió mùa đã tạo nên một khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đặc trưng cho Việt Nam, mang lại nhiều thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đa dạng sinh học phong phú nhưng cũng không ít khó khăn do thiên tai như bão, lũ lụt và hạn hán./.

Bài liên quan

CÁC TIN BÀI KHÁC

Hợp tác nghiên cứu giảm phát thải mê-tan trong sản xuất lúa.

Hợp tác nghiên cứu giảm phát thải mê-tan trong sản xuất lúa.

ĐH Huế hợp tác với doanh nghiệp nghiên cứu giảm phát thải mê-tan trong sản xuất lúa, thúc đẩy nông nghiệp xanh và mở hướng phát triển dự án carbon bền vững...
Quy trình chứng nhận hữu cơ - Bài 1: Hiểu đúng tiêu chuẩn, lựa chọn đúng hệ thống

Quy trình chứng nhận hữu cơ - Bài 1: Hiểu đúng tiêu chuẩn, lựa chọn đúng hệ thống

Chứng nhận hữu cơ là căn cứ quan trọng để xác nhận sự phù hợp của quá trình sản xuất với tiêu chuẩn được áp dụng. Tuy nhiên, không phải sản phẩm sạch nào cũng là sản phẩm hữu cơ được chứng nhận. Hiểu đúng khái niệm, lựa chọn đúng tiêu chuẩn và nhu cầu thị trường là những việc doanh nghiệp cần làm trước khi triển khai.
Kết nối tri thức, hành động vì mục tiêu Net Zero năm 2050

Kết nối tri thức, hành động vì mục tiêu Net Zero năm 2050

Hội thảo COP26 kết nối cơ quan quản lý, đại học và sinh viên, thúc đẩy ứng phó biến đổi khí hậu, lan tỏa trách nhiệm cộng đồng, phát triển xanh và Net Zero 2050
Cà phê Sơn La: Nâng tầm Arabica từ canh tác sinh thái

Cà phê Sơn La: Nâng tầm Arabica từ canh tác sinh thái

Từ vùng nguyên liệu Arabica lớn nhất cả nước, Sơn La đang đặt ra yêu cầu phát triển cà phê gắn với bảo vệ hệ sinh thái, nâng chất lượng và gia tăng giá trị. Hội thảo ngày 11/10/2026 đã làm rõ những việc cần triển khai, từ giống, canh tác hữu cơ, chuyển đổi số đến chế biến sâu và liên kết thị trường.
Kết nối nghiên cứu ứng dụng cơ giới hóa thông minh và công nghệ xanh, nâng cao giá trị nông sản

Kết nối nghiên cứu ứng dụng cơ giới hóa thông minh và công nghệ xanh, nâng cao giá trị nông sản

ĐH Nông Lâm, ĐH Huế kết nối nghiên cứu ứng dụng, cơ giới hóa thông minh và công nghệ xanh, nâng cao giá trị nông sản, sử dụng hiệu quả tài nguyên...
Đưa khoa học nông nghiệp từ phòng thí nghiệm ra đồng ruộng

Đưa khoa học nông nghiệp từ phòng thí nghiệm ra đồng ruộng

Từ kết quả nghiên cứu đến ứng dụng trong sản xuất vẫn còn khoảng cách đáng kể. Thu hẹp khoảng cách ấy không chỉ đòi hỏi công nghệ tiên tiến, mà còn cần cơ chế phù hợp, sự tham gia của doanh nghiệp và người nông dân, cùng những giải pháp bảo đảm hiệu quả kinh tế gắn với bảo vệ môi trường.
10 năm Chương trình FFF: Gắn phát triển rừng, sản xuất hữu cơ với sinh kế bền vững

10 năm Chương trình FFF: Gắn phát triển rừng, sản xuất hữu cơ với sinh kế bền vững

Hơn 20.000 người hưởng lợi, thu nhập thành viên tăng 15 - 30% là những kết quả nổi bật của Chương trình Hỗ trợ Rừng và Trang trại (FFF) tại Việt Nam. Hội thảo tổng kết 10 năm chương trình đặt trọng tâm vào nâng cao năng lực tổ chức của nông dân, phát triển sản xuất hữu cơ và kết nối nguồn lực cho sinh kế bền vững.
Làm thế nào khơi thông nguồn lực để phát triển nông nghiệp?

Làm thế nào khơi thông nguồn lực để phát triển nông nghiệp?

Nông nghiệp Việt Nam đang đứng trước một giai đoạn chuyển đổi quan trọng. Từ nền sản xuất dựa nhiều vào đất đai, lao động và kinh nghiệm truyền thống, ngành nông nghiệp đang từng bước chuyển sang mô hình dựa trên khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, dữ liệu, liên kết chuỗi và kinh tế xanh. Trong quá trình đó, khơi thông và huy động hiệu quả các nguồn lực trở thành yếu tố quyết định để nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của nông sản Việt Nam.
Ứng dụng công nghệ số trong quản lý sản xuất nông nghiệp hữu cơ và giải pháp phát triển bền vững

Ứng dụng công nghệ số trong quản lý sản xuất nông nghiệp hữu cơ và giải pháp phát triển bền vững

Nông nghiệp hữu cơ đối mặt nhiều thách thức về chi phí giám sát, rủi ro dịch bệnh và tính minh bạch. Việc ứng dụng công nghệ số như IoT, AI, Blockchain, Big Data và UAV tạo ra bước ngoặt giúp tối ưu hóa quản lý, kiểm soát tiêu chuẩn nghiêm ngặt và công khai chuỗi giá trị. Bài viết phân tích thực trạng, hạ tầng công nghệ, tác động kinh tế - sinh thái, rào cản cốt lõi và đề xuất giải pháp phát triển bền vững.
Nước tưới hoạt hóa bằng khoáng chất và ánh sáng mặt trời giúp năng suất cây trồng tăng tới hơn 100%

Nước tưới hoạt hóa bằng khoáng chất và ánh sáng mặt trời giúp năng suất cây trồng tăng tới hơn 100%

Các thử nghiệm đồng ruộng quy mô lớn trải dài từ Hắc Long Giang đến Hải Nam cho thấy nước tưới được xử lý bằng khoáng chất tự nhiên hoạt hóa dưới ánh nắng có thể nâng năng suất lúa tới 40,6%, mía 45,7% và khoai lang 109,5%, theo nhóm nhà khoa học thuộc Đại học Bắc Kinh.
Xây dựng hệ thống lương thực, thực phẩm bền vững - Kỳ 3: Từ nhận thức đến hành động

Xây dựng hệ thống lương thực, thực phẩm bền vững - Kỳ 3: Từ nhận thức đến hành động

Chuyển đổi hệ thống lương thực – thực phẩm không thể thành công nếu chỉ trông chờ vào một chính sách, một ngành, một doanh nghiệp hay một nhóm người. Việt Nam đã có Kế hoạch hành động quốc gia theo Quyết định 300/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, nhưng trong quá trình thực hiện vẫn gặp những khó khăn về nguồn lực, hướng dẫn, dữ liệu và năng lực của các bên. Điều quan trọng lúc này là biến mục tiêu lớn thành những việc cụ thể, để Nhà nước, địa phương, người sản xuất, hợp tác xã, doanh nghiệp, nhà khoa học, truyền thông và người tiêu dùng cùng tạo ra thay đổi. Chuyển đổi chỉ thực sự xảy ra khi mỗi mắt xích nhận rõ trách nhiệm và cùng hành động.
Xây dựng hệ thống lương thực, thực phẩm bền vững - Kỳ 2: Từ cánh đồng đến thị trường

Xây dựng hệ thống lương thực, thực phẩm bền vững - Kỳ 2: Từ cánh đồng đến thị trường

Một nền nông nghiệp có thể tạo ra hàng triệu tấn lương thực, thực phẩm mỗi năm nhưng vẫn còn những điểm nghẽn trên hành trình từ cánh đồng đến bàn ăn. Người sản xuất có thể làm ra sản phẩm nhưng chưa chắc có thị trường ổn định, doanh nghiệp có thể có đơn hàng nhưng chưa chắc có vùng nguyên liệu bền vững, sản phẩm có chất lượng nhưng vẫn có thể mất giá trị nếu bảo quản, chế biến và logistics chưa đáp ứng. Vì vậy, bài toán của hệ thống lương thực - thực phẩm không chỉ là “sản xuất được bao nhiêu”, mà còn là sản xuất như thế nào, kết nối ra sao và giá trị được tạo ra, phân bổ như thế nào trong toàn chuỗi.
XEM THÊM
dam-ca-mau-chi-vi-hoa
Based on MasterCMS Ultimate Edition 2026 v2.9
Quay về đầu trang
Giao diện máy tính