ki-niem-15-voaa
Thứ bảy 12/09/2026 00:11Thứ bảy 12/09/2026 00:11 Hotline: 0326.050.977Hotline: 0326.050.977 Email: toasoan@tapchihuucovietnam.vnEmail: [email protected]

Tag

Quy trình canh tác sầu riêng bền vững, bảo đảm an toàn thực phẩm

Tăng
aa
Giảm
Chia sẻ Facebook
Bình luận
In bài viết
Cục Trồng trọt và bảo vệ thực vật (Bộ Nông nghiệp và Môi Trường) đã ban hành Quyết định số 1899/QĐ-TTTV-TTBVTV về "Quy trình Canh tác sầu riêng bền vững, bảo đảm an toàn thực phẩm". Quy định này được viện dẫn theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng đất (QCVN 03:2023/BTNMT); Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (QCVN 08:2023/BTNMT); Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất (QCVN 09:2023/BTNMT); Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng phân bón (QCVN 01-189:2019/BNNPTNT).
Quy trình canh tác sầu riêng bền vững, bảo đảm an toàn thực phẩm
Ảnh minh hoạ

Theo đó, Quy trình canh tác sầu riêng bền vững, bảo đảm an toàn thực phẩm về điều kiện canh tác sầu riêng cụ thể:

Yêu cầu sinh thái: Nhiệt độ cây sầu riêng sinh trưởng phát triển tốt nhất ở nhiệt độ từ 24 - 30°C; Ánh sáng: giai đoạn mới trồng cần đảm bảo ánh sáng 70 - 80%. Từ năm thứ 2 trở đi cần đảm bảo lượng ánh sáng hoàn toàn; Âm độ không khí: từ 75 – 85% thích hợp nhất để trồng sầu riêng; Lượng mưa: lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.500-2.000mm/năm; Gió: phù hợp cho vùng ít gió, gió mạnh ảnh hưởng thụ phấn, làm rụng lá, quả, khô ngọn, gẫy cành đặc biệt giai đoạn cây mang quả. Có thể trồng cây chắn gió dễ hạn chế gió gây đổ ngã, rụng trái đối với các khu vực thường có gió mạnh.

Yêu cầu về đất và lựa chọn địa điểm trồng: Yêu cầu về đất trồng, đất trồng đảm bảo quy định tại QCVN 03:2023/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng đất; Cây sầu riêng có thể trồng trên nhiều loại đất như nhóm đất phù sa, đất đỏ vàng, đất xám, đất phèn, đất mặn ít. Yêu cầu đất có tầng canh tác sâu >1 m, không xuất hiện đá lẫn ở độ sâu < 3m; khả năng thoát nước tốt, không bị ngập úng: pH đất thích hợp nhất từ 5,5 - 6,5; Độ cao, địa hình: thích hợp trồng ở vùng có độ cao dưới 900 m so với mặt nước biển. Chọn đất có khả năng tiêu thoát nước tốt. Đối với vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ chọn đất có độ dốc <150. Vùng trồng mới cần thực hiện đánh giá nguy cơ gây ô nhiễm hóa học và sinh học từ các hoạt động trước đó và từ các khu vực xung quanh; Lựa chọn địa điểm trồng mới sầu riêng phải giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm khói, bụi, chất thải, hóa chất độc hại từ hoạt động giao thông, công nghiệp, làng nghề, khu dân cư, bệnh viện, khu chăn nuôi, cơ sở giết mổ, nghĩa trang, bãi rác và các hoạt động gây ô nhiễm khác. lấy mẫu đất phân tích hàm lượng kim loại nặng trong đất trước khi trồng để đảm bảo các kim loại nặng như arsen (As), chi (Pb), thủy ngân (Hg) và đặc biệt là Cadimi (Cd), trong đất không vượt quá ngưỡng quy định cho đất loại 1 trong QCVN 03:2023/BTNMT). Đối với các vườn sầu riêng đã trồng phát hiện có hàm lượng kim loại nặng trong đất trồng vượt quá qui định cho đất loại 1 trong QCVN 03:2023/BTNMT cần áp dụng các biện pháp kiểm soát tại mục 4.2.3 Phần II của quy trình này.

Yêu cầu nước tưới: Trước khi trồng và trong quá trình canh tác sầu riêng phải phân tích nguồn nước tưới; Nước tưới phải đảm bảo đúng quy định tại QCVN 08:2023/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt; Trường hợp sử dụng nước dưới đất tưới cho sầu riêng, phải đảm bảo QCVN 09:2023/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất; Hàng năm nên lấy mẫu nước ít nhất một lần để phân tích hàm lượng kim loại nặng như arsen (As), chì (Pb), thủy ngân (Hg), Cadimi (Cd), ... Chỉ tưới khi nước đảm bảo đúng giới hạn quy định tại QCVN 08:2023/BTNMT, QCVN 09:2023/BTNMT hoặc các QCVN đối với các loại nước khác sử dụng trong sản xuất nông nghiệp; Chỉ số pH nước tưới phù hợp: từ 5,8 - 8,5 đối với nước ngầm và từ 6 - 8,5 đối với nước mặt.

Lưu ý: sầu riêng là cây mẫn cảm với mặn, chỉ nên tưới nước có độ mặn <0,5%, nếu phải sử dụng cần hạn chế tưới nhiều lần, liên tục.

Yêu cầu về giống: Sử dụng các giống sầu riêng có quyết định lưu hành, lưu hành đặc cách, tự công bố lưu hành theo quy định như Ri6, DONA, ...; Chất lượng giống: đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định, vật liệu nhân giống phải được cung cấp từ cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng được các Sở Nông nghiệp và Môi trường công nhận.

Yêu cầu về phân bón: Sử dụng phân bón đã được công nhận lưu hành tại Việt Nam (trừ phân bón hữu cơ sản xuất để sử dụng không vì mục đích thương mại); Trường hợp cơ sở tự sản xuất phân bón hữu cơ hoặc sử dụng các thành phần vật liệu hữu cơ tại cơ sở thì phải được xử lý để kiểm soát vi sinh vật gây hại và hàm lượng kim loại nặng (phải tuân thủ mức quy định đối với kim loại nặng theo QCVN 01-189:2019/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng phân bón); Cần sử dụng phân bón theo nhu cầu dinh dưỡng dựa trên kết quả phân tích các chất dinh dưỡng trong đất, trong nước tưới, đối chiếu với yêu cầu về dinh dưỡng của cây sầu riêng, phải tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất và quy trình đã được khuyến cáo của cơ quan có chức năng.

Lưu ý: Sử dụng cân đối phân bón vô cơ và phân bón hữu cơ; Đối với phân bón vô cơ, cần sử dụng cân đối, hiệu quả, đúng liều lượng, đặc biệt khi sử dụng các loại phân bón chưa lân (phân DAP, MAP, MKP, phân lân supe phosphat dơn, hỗn hợp NPK, ...). Ưu tiên lựa chọn các loại phân lân dược sản xuất từ nguồn quặng apatit/đả phốt phát có hàm lượng Cả thấp (các mỏ quặng apatit của Việt Nam chứa Cả thuộc loại thấp so với nhiều nước trên thế giới; Đối với phân bón hữu cơ sử dụng phân có hàm lượng kim loại nặng dưới ngưỡng cho phép (As ≤10 mg/kg hoặc mg/l, Cd ≤ 5 mg/kg hoặc mg/l, Hg ≤ 2 mg/kg hoặc mg/l, Pb ≤ 200 mg/kg hoặc mg/l), ưu tiên sử dụng các phân bón sản xuất từ nguyên liệu chính là phụ phẩm cây trồng hơn các phân bón sản xuất từ nguyên liệu chính là bùn thải, rác thải đô thị, chất thải gia súc, gia cầm nuôi công nghiệp vì các nguyên liệu này có thể chứa các kim loại nặng (As, Cd, Pb, ...) với hàm lượng cao.

Yêu cầu về bảo vệ thực vật: Áp dụng biện pháp quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM), quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), hoặc quản lý cây trồng tổng hợp (ICM); Trường hợp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuốc điều hòa sinh trưởng (rải vụ)) phải sử dụng thuốc trong Danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam do Bộ Nông Nghiêm và Môi trường ban Hanh.

Thời vụ trồng: Với các tỉnh vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ: thích hợp trồng từ tháng 6 đến tháng 8 hàng năm; Với các tỉnh vùng Duyên hải Nam Trung Bộ: thích hợp trồng đầu mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 10 hàng năm); Với các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long: thích hợp trồng đầu mùa mưa (từ tháng 6 đến tháng 10 hàng năm).

Quyết định số 1899/QĐ-TTTV-TTBVTV về "Quy trình Canh tác sầu riêng bền vững, bảo đảm an toàn thực phẩm" được tổ chức thực hiện trên cơ sở Quy trình canh tác này, Sở Nông nghiệp và Môi trường cụ thể hóa thành các quy trình canh tác của địa phương và phổ biến cho các tổ chức, cá nhân trồng sầu riêng; Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật để xem xét, sửa đổi, bổ sung.

Bài liên quan

Cần một giải pháp tổng thể để phát triển ngành hàng sầu riêng bền vững

Cần một giải pháp tổng thể để phát triển ngành hàng sầu riêng bền vững

Trước việc sầu riêng Việt Nam nhiễm chất cadimi, vàng O, ngành hàng xuất khẩu tỷ USD đang đối mặt nguy cơ bị loại khỏi thị trường. Để giải quyết tận gốc vấn đề, cần sớm siết chặt khâu quản lý phân bón và hóa chất từ đầu vụ; đồng thời đẩy mạnh cải tạo đất, giám sát chất lượng vùng trồng và thiết lập các vùng nguyên liệu chuẩn hóa theo hướng sản xuất xanh, hữu cơ và phát triển bền vững.
Ngành Sầu riêng Việt Nam: Tăng trưởng cần đi đôi với kiểm soát và phát triển bền vững

Ngành Sầu riêng Việt Nam: Tăng trưởng cần đi đôi với kiểm soát và phát triển bền vững

Trong những năm gần đây, Sầu riêng đã trở thành một hiện tượng trong ngành hàng trái cây xuất khẩu của Việt Nam. Từ chỗ là mặt hàng tiềm năng, Sầu riêng nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường Trung Quốc, thị trường tiêu thụ lớn nhất thế giới, và tạo ra giá trị xuất khẩu hàng tỷ USD. Tuy nhiên, những biến động trong quý I/2025 cho thấy, ngành hàng này đang đi vào giai đoạn “hậu tăng trưởng nóng”, đòi hỏi một tư duy mới về quản lý chất lượng, tổ chức sản xuất, liên kết chuỗi và phát triển theo hướng bền vững.
Hải Phòng: Xử lý 04 hộ kinh doanh vi phạm về an toàn thực phẩm trên địa bàn phường Hòa Bình

Hải Phòng: Xử lý 04 hộ kinh doanh vi phạm về an toàn thực phẩm trên địa bàn phường Hòa Bình

Đặt mục tiêu bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng lên hàng đầu, lực lượng công an phường Hòa Bình đã liên tục tăng cường công tác rà soát, chủ động truy quét và xử lý dứt điểm các trường hợp vi phạm pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn.
Tp. Huế tăng cường kiểm tra nguồn cung thực phẩm tại các cơ sở giáo dục

Tp. Huế tăng cường kiểm tra nguồn cung thực phẩm tại các cơ sở giáo dục

Ngày 10/9/2026, UBND thành phố Huế vừa ban hành Công văn số 13655/UBND-CT về tăng cường kiểm tra việc cung ứng thực phẩm tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn...
Biến mo cau thành sản phẩm xanh, tạo sinh kế cho người dân

Biến mo cau thành sản phẩm xanh, tạo sinh kế cho người dân

Từ mo cau bỏ đi, một hợp tác xã ở Tiên Phước phát triển sản phẩm xanh, góp phần giảm đồ dùng khó phân hủy và tạo thêm việc làm.
Xã Chân Mây - Lăng Cô ra quân ngăn chặn tình trạng bẫy, bắt chim trời

Xã Chân Mây - Lăng Cô ra quân ngăn chặn tình trạng bẫy, bắt chim trời

Từ mỗi hành động nhỏ như không săn bắt, không tiêu thụ chim hoang dã và cùng nhau giữ gìn môi trường tự nhiên, cộng đồng có thể tạo nên những thay đổi tích cực.
Đồng Nai: Trang trại heo bị phát hiện để nước thải chảy ra suối

Đồng Nai: Trang trại heo bị phát hiện để nước thải chảy ra suối

Qua kiểm tra tại một trang trại chăn nuôi heo ở xã Xuân Bắc, TP Đồng Nai, lực lượng chức năng phát hiện hồ chứa nước thải không lót bạt, nước có màu đục, mùi hôi và chảy tràn ra suối cạn, sau đó ra sông La Ngà.
Cá nóc Nhật Bản: Món ăn nguy hiểm ngày càng khó kiểm soát vì biến đổi khí hậu

Cá nóc Nhật Bản: Món ăn nguy hiểm ngày càng khó kiểm soát vì biến đổi khí hậu

Nhiệt độ nước biển quanh quần đảo Nhật Bản tăng cao đang khiến các loài cá nóc vốn sinh sống tách biệt xích lại gần nhau, sinh ra những cá thể lai mang độc tố phân bố bất thường trong cơ thể, đặt ra thách thức lớn cho ngành đánh bắt, nuôi trồng và chế biến fugu, món ăn đắt đỏ bậc nhất xứ Phù Tang.

CÁC TIN BÀI KHÁC

Vai trò của nông nghiệp đối với xã hội Việt Nam

Vai trò của nông nghiệp đối với xã hội Việt Nam

Nông nghiệp từ lâu đã giữ vị trí nền tảng trong quá trình hình thành, tồn tại và phát triển của xã hội Việt Nam. Dù trải qua nhiều giai đoạn lịch sử với những biến động lớn, từ nền kinh tế tự cung tự cấp đến thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng, nông nghiệp vẫn luôn là trụ cột quan trọng, tác động toàn diện đến kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường và an ninh quốc gia.
Khảo sát nông trại tiềm năng, mở rộng thực hành canh tác hữu cơ tại Cần Thơ và Gia Lai

Khảo sát nông trại tiềm năng, mở rộng thực hành canh tác hữu cơ tại Cần Thơ và Gia Lai

Trong khuôn khổ dự án IKI “From Bean to Bar - Thí điểm ứng dụng sản xuất hữu cơ tại trang trại cacao và cây ăn quả nhằm tăng cường khả năng chống chịu với khí hậu và sinh kế của nông dân Việt Nam”, nhóm dự án đã khảo sát các nông trại tiềm năng tại Cần Thơ và Gia Lai. Hoạt động nhằm đánh giá điều kiện sản xuất, nhu cầu của nông hộ, làm cơ sở lựa chọn các nông trại thí điểm và thiết kế những hoạt động hỗ trợ phù hợp trong thời gian tới.
Những "điểm nghẽn" cần tháo gỡ trong phát triển nông nghiệp hữu cơ hiện nay

Những "điểm nghẽn" cần tháo gỡ trong phát triển nông nghiệp hữu cơ hiện nay

Nông nghiệp hữu cơ đang được xem là một hướng đi quan trọng để nâng cao giá trị nông sản, bảo vệ tài nguyên đất, nước, đa dạng sinh học và đáp ứng xu hướng tiêu dùng xanh. Việt Nam đã có định hướng phát triển nông nghiệp hữu cơ đến năm 2030, trong đó nhấn mạnh sản xuất hữu cơ gắn với giá trị gia tăng, bảo vệ môi trường, kinh tế tuần hoàn và thị trường trong nước, xuất khẩu.
Phát triển bền vững trở thành một định hướng quan trọng đối với mọi quốc gia

Phát triển bền vững trở thành một định hướng quan trọng đối với mọi quốc gia

Để đối phó với biến đổi khí hậu, suy giảm tài nguyên, ô nhiễm môi trường và bất bình đẳng xã hội ngày càng gia tăng, phát triển bền vững trở thành một định hướng quan trọng đối với mọi quốc gia. Đây không chỉ là yêu cầu về bảo vệ môi trường mà còn là cách tiếp cận nhằm bảo đảm tăng trưởng kinh tế đi đôi với tiến bộ xã hội, sử dụng hợp lý tài nguyên và duy trì chất lượng cuộc sống cho các thế hệ hiện tại và tương lai.
Quảng Trị phát triển nông nghiệp hữu cơ theo hướng tập trung, liên kết chuỗi và bền vững

Quảng Trị phát triển nông nghiệp hữu cơ theo hướng tập trung, liên kết chuỗi và bền vững

Quảng Trị xác định nông nghiệp hữu cơ không chỉ là một phương thức sản xuất mà còn là hướng phát triển nhằm nâng cao giá trị, chất lượng và tính bền vững của nền nông nghiệp. Từ những mô hình bước đầu, tỉnh đang từng bước hình thành các vùng sản xuất hữu cơ, sản phẩm được chứng nhận, có liên kết tiêu thụ và cho thấy hiệu quả kinh tế rõ nét.
Phân Compost trong cải tạo đất nông nghiệp: Tiếp cận từ góc nhìn chuyên gia

Phân Compost trong cải tạo đất nông nghiệp: Tiếp cận từ góc nhìn chuyên gia

Trước sức ép của thâm canh, suy giảm chất hữu cơ và ô nhiễm, phục hồi sức khỏe đất trở thành yêu cầu cấp thiết của nông nghiệp bền vững. Phân compost không chỉ bổ sung dinh dưỡng mà còn cải thiện cấu trúc, khả năng giữ nước, hoạt động vi sinh vật và độ phì đất. Sử dụng compost đúng chất lượng, liều lượng và thời điểm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, thúc đẩy kinh tế tuần hoàn.
Cốt lõi của phát triển bền vững trong nông nghiệp

Cốt lõi của phát triển bền vững trong nông nghiệp

Nông nghiệp là ngành kinh tế đặc biệt, bởi hoạt động sản xuất không chỉ tạo ra lương thực, thực phẩm và sinh kế cho hàng triệu người mà còn phụ thuộc trực tiếp vào đất, nước, khí hậu và hệ sinh thái. Vì vậy, phát triển nông nghiệp bền vững không đơn thuần là duy trì sản lượng trong hiện tại, mà phải bảo đảm khả năng sản xuất lâu dài, nâng cao thu nhập cho người nông dân, bảo vệ tài nguyên và thích ứng với những biến động ngày càng lớn của môi trường.
Nông nghiệp hữu cơ góp phần phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam

Nông nghiệp hữu cơ góp phần phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam

Nông nghiệp hữu cơ đang trở thành hướng đi quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam, góp phần giảm sử dụng hóa chất, bảo vệ đất và nước, duy trì đa dạng sinh học, giảm phát thải khí nhà kính. Đồng thời, mô hình này nâng cao giá trị nông sản, cải thiện sinh kế và thúc đẩy sản xuất bền vững.
Thiết kế chính sách trong phát triển nông nghiệp hữu cơ

Thiết kế chính sách trong phát triển nông nghiệp hữu cơ

Phát triển nông nghiệp hữu cơ không chỉ là quá trình thay đổi phương thức sản xuất mà còn là bài toán thiết kế chính sách dài hạn, đồng bộ và phù hợp với điều kiện thực tiễn. Chính sách đúng sẽ tạo động lực cho nông dân, doanh nghiệp và hợp tác xã chuyển đổi, đồng thời hình thành thị trường minh bạch, nâng cao giá trị nông sản và góp phần xây dựng nền nông nghiệp xanh, tuần hoàn, phát thải thấp.
Giảm thuế, chi phí tuân thủ để khơi thông động lực cho hộ kinh doanh

Giảm thuế, chi phí tuân thủ để khơi thông động lực cho hộ kinh doanh

Ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế đã được Chính phủ ban hành tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP, theo đó nâng lên 1 tỷ đồng. Đồng thời, trong dự thảo nghị quyết do Chính phủ trình Quốc hội xem xét, Bộ Tài chính đề xuất giảm 30% thuế thu nhập và nghiên cứu mở rộng phương pháp tính thuế đơn giản đối với hộ kinh doanh có doanh thu đến 10 tỷ đồng. Tại hội thảo “Hộ kinh doanh và động lực tăng trưởng”, đại diện cơ quan quản lý, chuyên gia và các hộ kinh doanh cho rằng chính sách hỗ trợ cần đi cùng thủ tục dễ thực hiện, lộ trình chuyển tiếp phù hợp và môi trường kinh doanh ổn định.
Gỡ "điểm nghẽn" ngành hàng sầu riêng hướng tới xuất khẩu bền vững

Gỡ "điểm nghẽn" ngành hàng sầu riêng hướng tới xuất khẩu bền vững

Sầu riêng Việt Nam đang có nhiều cơ hội mở rộng thị trường xuất khẩu, song cũng đối mặt không ít thách thức về mã số vùng trồng, kiểm soát chất lượng, liên kết chuỗi và hạ tầng logistics. Tháo gỡ những "điểm nghẽn" này là yêu cầu cấp thiết để ngành hàng tỷ USD phát triển ổn định, bền vững.
Từ những con đường bê tông đến những miền quê đáng sống

Từ những con đường bê tông đến những miền quê đáng sống

Sau hơn một thập niên triển khai, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đã tạo nên những chuyển biến sâu rộng ở khu vực nông thôn Việt Nam. Không chỉ thay đổi diện mạo làng quê, chương trình từng bước nâng cao thu nhập, chất lượng dịch vụ xã hội, ý thức cộng đồng và mở ra hướng phát triển nông thôn theo chiều sâu, bền vững, văn minh.
XEM THÊM
dam-ca-mau-chi-vi-hoa
Based on MasterCMS Ultimate Edition 2026 v2.9
Quay về đầu trang
Giao diện máy tính