ki-niem-15-voaa
Thứ năm 16/07/2026 14:05Thứ năm 16/07/2026 14:05 Hotline: 0326.050.977Hotline: 0326.050.977 Email: toasoan@tapchihuucovietnam.vnEmail: [email protected]

Tag

Nâng cao năng suất và phòng trừ sâu bệnh hại trên cây mắc ca theo hướng sinh học

Tăng
aa
Giảm
Chia sẻ Facebook
Bình luận
In bài viết
Nhằm hướng tới phát triển bền vững cây mắc ca, giảm dần phụ thuộc vào thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học, nhiều giải pháp đồng bộ từ giống, dinh dưỡng, canh tác đến quản lý dịch hại sinh học được khuyến nghị cho bà con, đặc biệt tại các vùng trồng trọng điểm Tây Nguyên.
Nâng cao năng suất và phòng trừ sâu bệnh hại trên cây mắc ca theo hướng sinh học
Lựa chọn các giống mới phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng trồng, kháng bệnh tốt.

Chuẩn hóa giống và nguồn giống để tăng năng suất, giảm sâu bệnh

Trong sản xuất mắc ca, khâu đầu tiên có ý nghĩa quyết định là chọn giống và bảo đảm nguồn giống. Các giống thích nghi tốt với điều kiện sinh thái, có khả năng kháng bệnh sẽ giúp tăng năng suất và ổn định chất lượng hạt.

Theo các quyết định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (2040/QĐ-BNN-TCLN ngày 01/9/2011; 761/QĐ-BNN-TCLN ngày 06/3/2019; 273/QĐ-TCLN-PTR ngày 26/10/2022), nông hộ ở Tây Nguyên có thể sử dụng các giống OC, 246, 816, 849, A38, A16, QN1 và 856.

Nguồn giống cần được mua từ cơ sở uy tín, có giấy tờ hợp lệ và được cơ quan có thẩm quyền công nhận nhằm bảo đảm tính đồng nhất và sức sinh trưởng.

Tối ưu mật độ, tỉa - tạo tán, tưới nhỏ giọt

Cùng với giống, dinh dưỡng và kỹ thuật canh tác là “đòn bẩy” quan trọng. Sử dụng phân bón đảm bảo chất lượng, đúng loại, đúng thời điểm, ưu tiên sử dụng phân chuồng, phân vi sinh để bón lót và bón thúc trong quá trình trồng và chăm sóc.

Ở giai đoạn trồng mới, mỗi hố nên bón lót 30 - 50 kg phân chuồng hoai kết hợp 500 g NPK và 300 g vôi bột, trộn đều trong lúc lấp hố để cải thiện cấu trúc đất, bổ sung đa - trung - vi lượng và hạn chế nấm bệnh đất.

Tùy giai đoạn sinh trưởng, bà con có thể bón thúc 2 - 3 lần/năm; lần đầu khoảng 30 - 50 kg phân chuồng hoai/cây kết hợp 0,2 - 0,5 kg NPK/cây; các lần tiếp theo tập trung NPK với công thức phù hợp từng giai đoạn kiến thiết, ra hoa và nuôi quả.

Mật độ trồng cần được xác định theo tiềm năng đất đai và khả năng sinh trưởng của giống. Với trồng thuần, có thể bố trí từ 205 cây/ha ở cự ly 7×7 m đến 278 cây/ha ở cự ly 6×6 m.

Các mô hình trồng xen cũng cho thấy hiệu quả sử dụng đất cao: xen cà phê ở các cự ly 15×6 m (khoảng 111 cây/ha), 9×9 m (124 cây/ha) hoặc 12×6 m (138 cây/ha); xen hồ tiêu ở 12×9 m (93 cây/ha), 9×9 m (124 cây/ha), 15×6 m (111 cây/ha) hoặc 12×6 m (138 cây/ha); xen chè ở 15×9 m (74 cây/ha), 12×9 m (93 cây/ha) hay 15×6 m (111 cây/ha).

Việc tỉa cành, tạo tán cần tiến hành liên tục trong ba năm đầu để định hình tán cân đối, thông thoáng, kích thích ra hoa, đậu quả. Với cây sinh trưởng ngọn mạnh, nên cắt ngọn thân chính để xúc tiến phân cành; cây sinh trưởng ngọn yếu chỉ cần tỉa bớt ngọn các cành bên.

Thời điểm cắt ngọn phù hợp từ tháng 1 đến tháng 3, thực hiện theo ba lần: lần đầu ở vị trí cách mặt đất 1 m; lần hai ở phía trên 0,6–0,8 m so với lần thứ nhất; lần ba tiếp tục cao hơn 0,6 - 0,8 m. Nên giữ lại 2 - 3 cành khỏe, loại bỏ cành yếu; sau năm thứ ba chủ yếu duy trì, tỉa bỏ cành rất nhỏ ở tầng tán thứ ba nếu tán quá dày.

Khi vườn đã khép tán (thường từ 7 năm tuổi), cần xén mép tán khoảng 10% diện tích tán để tạo dạng tháp, đồng thời loại bỏ cành luồn, mọc xiên, cành bị sâu bệnh ngay sau vụ thu hoạch. Trong mọi thao tác, vết cắt nên xéo 45 độ, sát mắt cành để hạn chế đọng nước và xâm nhiễm nấm bệnh.

Nước tưới là yếu tố then chốt trong mùa khô và giai đoạn ra hoa. Bà con cần bảo đảm ẩm độ đất ổn định, tránh úng rễ, ưu tiên hệ thống tưới nhỏ giọt kết hợp châm phân tự động giúp cây hấp thu dinh dưỡng hiệu quả và tiết kiệm lao động.

Với những diện tích mắc ca lâu năm nhưng năng suất kém, cần đánh giá toàn diện để có biện pháp cải tạo như tỉa bỏ cây sinh trưởng kém, điều chỉnh mật độ, bón phân đúng loại, đúng thời điểm, hoặc ghép chồi từ giống mới nhằm trẻ hóa vườn.

Nâng cao năng suất và phòng trừ sâu bệnh hại trên cây mắc ca theo hướng sinh học
Sản xuất mắc ca bền vững là quá trình kết hợp hài hòa giữa giống tốt, dinh dưỡng hợp lý, kỹ thuật canh tác chuẩn và quản lý dịch hại dựa trên nền tảng sinh học.

Phòng, trị bệnh theo hướng sinh học

Về bảo vệ thực vật, hướng tiếp cận sinh học được xem là hạt nhân đóng vai trò then chốt của quản lý dịch hại tổng hợp.

Nhà vườn cần thăm vườn thường xuyên để phát hiện sớm; vệ sinh vườn trước và sau thu hoạch; làm cỏ định kỳ; thu gom, tiêu hủy cành lá bị hại để cắt nguồn lây. Xung quanh gốc nên có rãnh thoát nước sâu khoảng 20–30 cm để hạn chế bệnh thối rễ.

Các tác nhân sinh học như nấm đối kháng Trichoderma, nấm ký sinh Metarhizium anisopliae, Beauveria bassiana, Paecilomyces sp. có thể được sử dụng để phòng trừ bọ xít và một số bệnh hại; chế phẩm chứa Bacillus thuringiensis (Bt) phù hợp với sâu ăn lá, sâu đục thân.

Cùng lúc, cần bảo vệ và dẫn dụ các loài thiên địch như kiến vàng, bọ rùa, ong ký sinh… để duy trì cân bằng sinh học tự nhiên. Thuốc hóa học chỉ nên sử dụng khi tỷ lệ hại vượt ngưỡng kinh tế, thông thường trên 10%, nhằm giảm nguy cơ kháng thuốc và giữ an toàn thực phẩm.

Hai đối tượng được ghi nhận gây hại lớn là bệnh xì mủ và bọ xít muỗi. Với bệnh xì mủ, cần theo dõi sát, tỉa bỏ cành bị bệnh nặng, cạo sạch vết bệnh và quét vôi thân, cành từ 1 m trở xuống trước mùa mưa. Khi tỷ lệ hại từ 5% trở lên, có thể dùng chế phẩm sinh học chứa Trichoderma virens (khoảng 8×10^7 bào tử/g) phối hợp Trichoderma hamatum (khoảng 2×10^7 bào tử/g) hoặc Trichoderma viride, phun hai lần cách nhau 10 - 15 ngày theo đúng khuyến cáo của nhà sản xuất.

Với bọ xít muỗi, cần dùng vợt côn trùng để thu bắt ấu trùng và trưởng thành, đồng thời thu gom, tiêu hủy lá non, ngọn non, quả non bị hại nặng, đặc biệt trong giai đoạn từ tháng 1 đến tháng 3.

Việc bảo vệ các loài thiên địch như bọ xít bắt mồi, kiến đen, kiến vàng, bọ ngựa, nhện và các loài chim ăn côn trùng được khuyến khích bằng cách duy trì thảm thực vật hoa dại dưới tán và hạn chế phun thuốc phổ rộng.

Khi cần thiết, có thể sử dụng các chế phẩm sinh học có hoạt chất Abamectin hoặc Azadirachtin, kiểm tra lại sau 7 - 10 ngày và chỉ phun lặp khi tỷ lệ hại chưa giảm, luôn tuân thủ liều lượng, thời gian cách ly và hướng dẫn an toàn.

Sản xuất mắc ca bền vững là quá trình kết hợp hài hòa giữa giống tốt, dinh dưỡng hợp lý, kỹ thuật canh tác chuẩn và quản lý dịch hại dựa trên nền tảng sinh học. Thực hành đồng bộ những giải pháp trên không chỉ giúp tăng năng suất, ổn định chất lượng hạt mà còn góp phần xây dựng vùng nguyên liệu sạch, đáp ứng yêu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.

Lâm Đồng phát triển bền vững cây mắc ca: Từ tiềm năng đến hiện thực Lâm Đồng phát triển bền vững cây mắc ca: Từ tiềm năng đến hiện thực

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mắc ca được khuyến khích mở rộng diện tích, gắn với ...

Loay hoay tìm lời giải bài toán Loay hoay tìm lời giải bài toán "đầu ra" cho sản phẩm Mắc ca

Với những lợi thế về đất đai và khí hậu, huyện Tuy Đức, Đắk Nông từ lâu đã được biết đến là vùng đất của ...

Ngành mắc ca Việt Nam: Chú trọng chất lượng, tăng cường liên kết chặt chẽ từ khâu sản xuất đến tiêu thụ Ngành mắc ca Việt Nam: Chú trọng chất lượng, tăng cường liên kết chặt chẽ từ khâu sản xuất đến tiêu thụ

Ngày 11/08, tại tỉnh Lâm Đồng đã diễn ra Diễn đàn Khuyến nông @ Nông nghiệp với chủ đề “Sản xuất mắc ca đạt tiêu ...

Bài liên quan

Khát vọng xanh trên vùng cao Quài Tở: Khi cà phê và mắc ca thắp sáng tương lai nông nghiệp

Khát vọng xanh trên vùng cao Quài Tở: Khi cà phê và mắc ca thắp sáng tương lai nông nghiệp

Từng là vùng đất gặp nhiều khó khăn trong canh tác truyền thống, xã Quài Tở, tỉnh Điện Biên hôm nay đang chứng kiến một cuộc bứt phá ngoạn mục nhờ chiến lược chuyển đổi cơ cấu cây trồng đồng bộ. Với sự xuất hiện của những nương cà phê bạt ngàn xen lẫn gốc mắc ca xanh mướt, địa phương không chỉ thay đổi tư duy sản xuất của đồng bào vùng cao mà còn định hình một hệ sinh thái nông nghiệp bền vững, mở ra con đường thoát nghèo và vươn lên làm giàu chính đáng cho người dân nơi đây.
Hiện trạng và giải pháp phát triển bền vững cây mắc ca tại tỉnh Đắk Lắk

Hiện trạng và giải pháp phát triển bền vững cây mắc ca tại tỉnh Đắk Lắk

Tỉnh Đắk Lắk có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển cây mắc ca, các nghiên cứu trồng khảo nghiệm mắc ca được thực hiện từ đầu những năm 2000 (năm 2002, 2004), kết quả cho thấy cây mắc ca có sự thích nghi tốt và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người trồng.
Máy móc hiện đại “giải phóng” sức lao động cho nông dân

Máy móc hiện đại “giải phóng” sức lao động cho nông dân

Những năm gần đây, xã Hòa An, tỉnh Cao Bằng tích cực đẩy mạnh cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp, đưa nhiều loại máy móc hiện đại vào đồng ruộng và chăn nuôi. Việc ứng dụng cơ giới hóa không chỉ giúp giảm sức lao động, tiết kiệm chi phí sản xuất mà còn nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế, từng bước thay đổi tư duy sản xuất của người dân theo hướng hiện đại, bền vững.
Cây trồng cho nông dân cơ hội thoát nghèo và làm giàu bền vững

Cây trồng cho nông dân cơ hội thoát nghèo và làm giàu bền vững

“Được mệnh danh là “cây tỷ đô” và hạt mắc ca được ví như “nữ hoàng của các loại hạt khô”, cây mắc ca là cây trồng có tiềm năng phát triển sản xuất tạo ra sản phẩm nông sản hàng hoá có giá trị kinh tế cao và giá trị thương mại vượt trội trên thị trường trong nước và thị trường xuất khẩu. Được sự quan tâm hỗ trợ của Nhà nước và chính quyền địa phương, sự đồng hành liên kết theo chuỗi giá trị của doanh nghiệp, cây mắc ca đã và đang được nông dân một số xã của tỉnh Cao Bằng chủ động trồng và phát triển. Trồng cây mắc ca đã mở ra hướng đi mới giúp các hộ nông dân ổn định sinh kế lâu dài, cho cơ hội thoát nghèo nhanh và làm giàu bền vững”. Giám đốc Hợp tác xã Thuận Phong (HTX) Ngọc Huy Hoàng, xóm Phạc Sliến, xã Thạch An (Cao Bằng) nhận định.

CÁC TIN BÀI KHÁC

Bèo hoa dâu: Giải pháp sinh học giúp tăng năng suất lúa và giảm phát thải khí nhà kính

Bèo hoa dâu: Giải pháp sinh học giúp tăng năng suất lúa và giảm phát thải khí nhà kính

Bèo hoa dâu (Azolla) là giải pháp sinh học giúp cố định đạm, cải tạo đất, tăng năng suất cây trồng và giảm phát thải khí nhà kính, mở ra hướng phát triển nông nghiệp bền vững.
Xây dựng hệ sinh thái kinh tế số thực hiện mục tiêu tăng trưởng 2 con số

Xây dựng hệ sinh thái kinh tế số thực hiện mục tiêu tăng trưởng 2 con số

Thế giới bước vào giai đoạn phát triển dựa trên dữ liệu, trí tuệ nhân tạo và công nghệ số, kinh tế số không còn là một lĩnh vực riêng biệt mà đã trở thành động lực tăng trưởng mới của mỗi quốc gia.
Đắk Lắk thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao công nghệ ngành sầu riêng phát triển bền vững

Đắk Lắk thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao công nghệ ngành sầu riêng phát triển bền vững

Tại Trường Đại học Tây Nguyên, Viện Bảo vệ thực vật và Hiệp hội Sầu riêng tỉnh Đắk Lắk đã chính thức ký kết Biên bản ghi nhớ hợp tác (MOU) về phối hợp nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và phát triển bền vững ngành hàng sầu riêng trên địa bàn tỉnh. Sự kiện được kỳ vọng tạo nền tảng quan trọng thúc đẩy nâng cao chất lượng, giá trị và khả năng cạnh tranh của sầu riêng Đắk Lắk trên thị trường trong nước và quốc tế.
Tập trung nguồn lực làm chủ phát triển công nghệ chiến lược

Tập trung nguồn lực làm chủ phát triển công nghệ chiến lược

Làm chủ công nghệ chiến lược đang trở thành yêu cầu cấp thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng cường tự chủ quốc gia và tạo động lực tăng trưởng mới. Việc tập trung nguồn lực cho các công nghệ lõi như trí tuệ nhân tạo, bán dẫn, robot, công nghệ sinh học, năng lượng mới và an ninh mạng sẽ quyết định vị thế của Việt Nam trong kỷ nguyên kinh tế số và đổi mới sáng tạo.
Đầu tư hạ tầng nông nghiệp công nghệ cao: Cơ hội từ chính sách mới

Đầu tư hạ tầng nông nghiệp công nghệ cao: Cơ hội từ chính sách mới

Trong hành trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng nông nghiệp theo hướng xanh, bền vững và số hóa, đầu tư hạ tầng nông nghiệp công nghệ cao (NNCNC) được xác định là trụ cột chiến lược nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh của nông sản Việt Nam.
Phân bón Miền Nam: Đổi mới công nghệ, kiến tạo chuỗi giá trị nông nghiệp bền vững

Phân bón Miền Nam: Đổi mới công nghệ, kiến tạo chuỗi giá trị nông nghiệp bền vững

Trong xu thế phát triển kinh tế xanh, Công ty Cổ phần Phân bón Miền Nam đang khẳng định vị thế tiên phong bằng việc không ngừng đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và chủ động bắt tay cùng doanh nghiệp xây dựng chuỗi giá trị nông nghiệp khép kín. Đây là bước đi chiến lược nhằm mang đến những giải pháp dinh dưỡng vượt trội, đồng hành cùng nhà nông hướng tới một nền nông nghiệp xanh, sạch và phát triển bền vững.
Ra mắt bộ công cụ gen quy mô lớn hỗ trợ chọn giống và bảo tồn nghêu

Ra mắt bộ công cụ gen quy mô lớn hỗ trợ chọn giống và bảo tồn nghêu

Dự án quốc tế đã phát triển bộ chỉ thị SNP quy mô lớn cho hai loài nghêu, tạo nền tảng thúc đẩy chọn giống, bảo tồn nguồn gen và nâng cao khả năng chống chịu.
PVFCCo-Phú Mỹ và tỉnh Đắk Lắk ký kết bản ghi nhớ hợp tác, thúc đẩy đầu tư Trung tâm đổi mới sáng tạo nông nghiệp công nghệ cao

PVFCCo-Phú Mỹ và tỉnh Đắk Lắk ký kết bản ghi nhớ hợp tác, thúc đẩy đầu tư Trung tâm đổi mới sáng tạo nông nghiệp công nghệ cao

Cuối tháng 6/2026, tại tỉnh Đắk Lắk, Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí (PVFCCo -Phú Mỹ) và UBND tỉnh Đắk Lắk đã ký kết Bản ghi nhớ hợp tác (MOU) về việc nghiên cứu, khảo sát cơ hội đầu tư Dự án Trung tâm Đổi mới sáng tạo Nông nghiệp Công nghệ cao trên địa bàn tỉnh.
Tuyên Quang phát triển công nghệ sinh học, đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp phát thải thấp

Tuyên Quang phát triển công nghệ sinh học, đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp phát thải thấp

Tuyên Quang đặt mục tiêu phát triển mạnh công nghệ sinh học đến năm 2030, thúc đẩy nông nghiệp công nghệ cao, kinh tế xanh, chuyển đổi số và nâng cao giá trị sản phẩm.
Công nghệ sinh học và y sinh: Ngành học dẫn dắt tương lai, mở rộng cơ hội nghề nghiệp toàn cầu

Công nghệ sinh học và y sinh: Ngành học dẫn dắt tương lai, mở rộng cơ hội nghề nghiệp toàn cầu

Công nghệ sinh học và y sinh đang trở thành một trong những lĩnh vực tăng trưởng nhanh nhất thế giới, mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp với nhu cầu nhân lực chất lượng cao.
Ứng dụng truy xuất nguồn gốc, nâng tầm thương hiệu và vị thế nông sản Việt Nam

Ứng dụng truy xuất nguồn gốc, nâng tầm thương hiệu và vị thế nông sản Việt Nam

Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản chính thức được đưa vào vận hành trên phạm vi toàn quốc, từ ngày 1/7/2026 đánh dấu bước tiến quan trọng trong tiến trình chuyển đổi số ngành nông nghiệp. Sau 6 tháng thí điểm với sản phẩm sầu riêng, việc triển khai chính thức cho thấy quyết tâm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong việc lấy dữ liệu làm nền tảng quản lý chất lượng, bảo đảm an toàn thực phẩm và nâng cao uy tín nông sản Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc tế.
Công nghệ chế biến rau lá và salad hiện đại tối ưu năng suất sản xuất

Công nghệ chế biến rau lá và salad hiện đại tối ưu năng suất sản xuất

Giải pháp chế biến rau củ quả tích hợp từ khâu rửa, cắt, sấy, cân đến đóng gói giúp tối ưu quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng thành phẩm, giảm lao động thủ công và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của ngành thực phẩm tươi.
XEM THÊM
dam-ca-mau-chi-vi-hoa
Based on MasterCMS Ultimate Edition 2026 v2.9
Quay về đầu trang
Giao diện máy tính