ki-niem-15-voaa
Thứ năm 09/07/2026 22:14Thứ năm 09/07/2026 22:14 Hotline: 0326.050.977Hotline: 0326.050.977 Email: toasoan@tapchihuucovietnam.vnEmail: [email protected]

Tag

Làm gì để gia tăng quỹ đất phục vụ phát triển nông nghiệp hữu cơ?

Tăng
aa
Giảm
Chia sẻ Facebook
Bình luận
In bài viết
Để gia tăng quỹ đất phục vụ phát triển nông nghiệp hữu cơ, một loạt các biện pháp chi tiết và đồng bộ cần được triển khai. Dưới đây là những chiến lược cụ thể, cùng với các số liệu và ví dụ minh họa để làm rõ cách thực hiện hiệu quả.
Làm gì để gia tăng quỹ đất phục vụ phát triển nông nghiệp hữu cơ?
Chính phủ Việt Nam hỗ trợ chuyển đổi sang nông nghiệp hữu cơ bằng các chính sách ưu đãi, hướng tới mục tiêu 1 triệu ha đất hữu cơ vào năm 2025 - Ảnh minh họa.

Khuyến khích chuyển đổi đất

Chuyển đổi đất từ nông nghiệp truyền thống sang hữu cơ không phải là một quá trình đơn giản. Để khuyến khích việc này, các chính sách hỗ trợ và ưu đãi cần được thiết lập. Ví dụ, chương trình phát triển nông nghiệp hữu cơ của Việt Nam giai đoạn 2021-2025 đặt mục tiêu mở rộng diện tích đất hữu cơ lên 1 triệu ha vào năm 2025. Chính phủ đã ban hành các chính sách hỗ trợ như cấp chứng nhận hữu cơ miễn phí, giảm thuế cho sản phẩm hữu cơ, và hỗ trợ kỹ thuật. Các chính sách này giúp giảm gánh nặng tài chính cho các hộ nông dân và doanh nghiệp trong giai đoạn chuyển đổi

Tăng cường đào tạo và hướng dẫn

Đào tạo là yếu tố then chốt trong việc nâng cao trình độ kỹ thuật của nông dân và khuyến khích họ chuyển sang sản xuất hữu cơ. Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tính đến năm 2023, đã có khoảng 30.000 nông dân được đào tạo về các kỹ thuật nông nghiệp hữu cơ. Các khóa đào tạo bao gồm việc sử dụng phân bón hữu cơ, phương pháp kiểm soát dịch hại tự nhiên, và kỹ thuật bảo tồn đất. Một ví dụ cụ thể là chương trình đào tạo “Nông dân thông thái” do tổ chức Tổ chức Nông lương Liên Hợp Quốc (FAO) phối hợp thực hiện, đã giúp nông dân tại các tỉnh như Hòa Bình, Sơn La làm quen với các phương pháp canh tác hữu cơ mới.

Cải thiện hệ thống quản lý đất

Quản lý đất đai hiệu quả là điều cần thiết để bảo vệ và mở rộng diện tích đất sản xuất hữu cơ. Theo báo cáo của Tổng cục Quản lý Đất đai, diện tích đất nông nghiệp tại Việt Nam đã giảm trung bình khoảng 20.000 ha mỗi năm do chuyển đổi sang mục đích khác. Để ngăn chặn tình trạng này, cần phải thực thi nghiêm ngặt các quy định và luật liên quan đến sử dụng đất. Ví dụ, Luật Đất đai năm 2013 đã quy định rõ ràng về việc bảo vệ đất nông nghiệp và hạn chế chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Các địa phương cần thực hiện quy hoạch sử dụng đất chặt chẽ và bảo đảm diện tích đất dành cho nông nghiệp hữu cơ không bị xâm phạm.

Tạo điều kiện tiếp cận tài chính

Tiếp cận tài chính là một yếu tố quan trọng để khuyến khích phát triển nông nghiệp hữu cơ. Theo số liệu từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank), tính đến năm 2023, khoảng 500 tỷ đồng đã được vay ưu đãi cho các dự án nông nghiệp hữu cơ. Các khoản vay ưu đãi này giúp nông dân và doanh nghiệp đầu tư vào cơ sở hạ tầng, công nghệ, và nguyên liệu cần thiết cho sản xuất hữu cơ. Một ví dụ điển hình là dự án “Phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ tại Tây Nguyên” đã nhận được khoản vay 100 tỷ đồng để xây dựng hệ thống tưới tiêu và kho chứa sản phẩm hữu cơ.

Phát triển cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nông nghiệp hữu cơ. Đầu tư vào các hệ thống tưới tiêu, kho chứa và hệ thống phân phối là cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất. Ví dụ, dự án “Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ nông nghiệp hữu cơ tại vùng Tây Nguyên” đã đầu tư hơn 200 tỷ đồng để xây dựng hệ thống tưới tiêu hiện đại và kho chứa sản phẩm. Kết quả là năng suất và chất lượng sản phẩm hữu cơ tại khu vực này đã được cải thiện rõ rệt, với sản lượng đạt khoảng 15.000 tấn/năm

Khuyến khích nghiên cứu và đổi mới

Nghiên cứu và phát triển (R&D) là yếu tố cần thiết để cải tiến kỹ thuật và phương pháp sản xuất hữu cơ. Theo báo cáo của Viện Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp hữu cơ Việt Nam, từ năm 2020 đến 2023, khoảng 50 dự án nghiên cứu đã được triển khai. Những nghiên cứu này tập trung vào việc cải tiến giống cây trồng, phương pháp kiểm soát dịch hại và kỹ thuật canh tác. Ví dụ, nghiên cứu về giống lúa hữu cơ tại Viện Lúa quốc gia đã phát triển một giống lúa mới có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt hơn và tăng năng suất lên 20% so với các giống lúa truyền thống.

Tạo liên kết thị trường

Xây dựng và phát triển các kênh phân phối và thị trường cho sản phẩm hữu cơ là cần thiết để tạo động lực cho việc mở rộng diện tích sản xuất. Theo số liệu từ Hiệp hội Nông nghiệp hữu cơ Việt Nam, thị trường tiêu thụ sản phẩm hữu cơ tại Việt Nam đã tăng trưởng khoảng 15% mỗi năm, với doanh thu đạt khoảng 3.000 tỷ đồng vào năm 2023. Để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm hữu cơ, cần phải xây dựng các kênh phân phối hiệu quả và mở rộng thị trường xuất khẩu. Một ví dụ là việc hợp tác với các siêu thị lớn như VinMart và Co.opmart để phân phối sản phẩm hữu cơ, đã giúp tăng doanh số bán hàng và nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về sản phẩm hữu cơ.

Xây dựng mô hình hợp tác

Mô hình hợp tác xã giúp nông dân chia sẻ nguồn lực và kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp hữu cơ. Hiện tại, Việt Nam có hơn 200 hợp tác xã nông nghiệp hữu cơ hoạt động, giúp tối ưu hóa việc sử dụng đất và nâng cao hiệu quả kinh tế. Ví dụ, hợp tác xã “Nông nghiệp sạch Đà Lạt” đã kết hợp với các doanh nghiệp chế biến để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hữu cơ. Mô hình hợp tác xã này đã giúp nông dân giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và gia tăng thu nhập.

Tăng cường nhận thức cộng đồng

Tuyên truyền và nâng cao nhận thức về lợi ích của nông nghiệp hữu cơ là cần thiết để thu hút sự quan tâm và hỗ trợ từ cộng đồng. Các chiến dịch truyền thông đã giúp nâng cao nhận thức và thúc đẩy sự ủng hộ của người tiêu dùng đối với sản phẩm hữu cơ. Theo khảo sát của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển thị trường nông sản, khoảng 70% người tiêu dùng Việt Nam có xu hướng ưu tiên sản phẩm hữu cơ. Các chương trình quảng bá sản phẩm hữu cơ qua các phương tiện truyền thông, hội chợ và triển lãm giúp nâng cao hiểu biết của người tiêu dùng và tạo động lực cho việc mở rộng sản xuất.

Để gia tăng diện tích đất phục vụ phát triển nông nghiệp hữu cơ, cần thực hiện các biện pháp như khuyến khích chuyển đổi đất, đào tạo kỹ thuật, cải thiện quản lý đất, tạo điều kiện tài chính, phát triển cơ sở hạ tầng, khuyến khích nghiên cứu và đổi mới, tạo liên kết thị trường, xây dựng mô hình hợp tác và tăng cường nhận thức cộng đồng. Những biện pháp này sẽ giúp nâng cao diện tích và hiệu quả sản xuất nông nghiệp hữu cơ tại Việt Nam, đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp.

Tăng cường đầu ra cho sản phẩm hữu cơ: Chiến lược hiệu quả  để mở rộng thị trường Tăng cường đầu ra cho sản phẩm hữu cơ: Chiến lược hiệu quả để mở rộng thị trường
Hiệp hội NNHC Việt Nam ban hành tiêu chuẩn cơ sở quản lý hệ thống sản xuất nông nghiệp hữu cơ Hiệp hội NNHC Việt Nam ban hành tiêu chuẩn cơ sở quản lý hệ thống sản xuất nông nghiệp hữu cơ
Ngày Hữu cơ Việt Nam 19/9: Thúc đẩy kết nối và nâng cao chuỗi giá trị Ngày Hữu cơ Việt Nam 19/9: Thúc đẩy kết nối và nâng cao chuỗi giá trị

Bài liên quan

CÁC TIN BÀI KHÁC

Phát động bình chọn các điển hình tiên tiến phát triển nông nghiệp hữu cơ Việt Nam năm 2026

Phát động bình chọn các điển hình tiên tiến phát triển nông nghiệp hữu cơ Việt Nam năm 2026

Hiệp hội Nông nghiệp hữu cơ Việt Nam (VOAA) vừa có Công văn đề nghị Ủy ban nhân dân, Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp giới thiệu, đề cử các tập thể, cá nhân tiêu biểu tham gia Chương trình “Lễ tôn vinh điển hình tiên tiến phát triển nông nghiệp hữu cơ Việt Nam lần thứ III – 2026”.
Nuôi trùn quế dưới điện mặt trời: Lợi ích “kép” trên một diện tích

Nuôi trùn quế dưới điện mặt trời: Lợi ích “kép” trên một diện tích

Tận dụng phần diện tích bên dưới các tấm pin để nuôi trùn quế đang mở ra hướng kết hợp giữa sản xuất năng lượng tái tạo và nông nghiệp hữu cơ tuần hoàn. Tuy nhiên, để mô hình phát huy hiệu quả, chủ đầu tư phải giải quyết đồng thời các yêu cầu về kỹ thuật nuôi, an toàn điện, môi trường, đất đai và đầu ra sản phẩm.
Lợi ích của thị trường carbon đối với Việt Nam

Lợi ích của thị trường carbon đối với Việt Nam

Biến đổi khí hậu ngày càng diễn biến phức tạp, việc cắt giảm phát thải khí nhà kính đã trở thành ưu tiên hàng đầu của nhiều quốc gia. Tuy nhiên, giảm phát thải không chỉ là vấn đề môi trường mà còn liên quan mật thiết đến tăng trưởng kinh tế, năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.
Một số vấn đề về phát triển nông nghiệp xanh ở Việt Nam

Một số vấn đề về phát triển nông nghiệp xanh ở Việt Nam

Phát triển nông nghiệp xanh đang trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm hướng tới tăng trưởng bền vững ở Việt Nam. Tuy nhiên, quá trình này vẫn đối mặt với nhiều khó khăn như quy mô sản xuất nhỏ lẻ, hạn chế về công nghệ, nguồn vốn và thị trường. Việc tháo gỡ các rào cản sẽ tạo động lực cho nông nghiệp xanh phát triển hiệu quả.
Bảo tồn và phát huy giá trị vườn quốc gia Cát Bà - di sản thiên nhiên thế giới thực trạng và giải pháp

Bảo tồn và phát huy giá trị vườn quốc gia Cát Bà - di sản thiên nhiên thế giới thực trạng và giải pháp

Vườn quốc gia Cát Bà, thành phần của Di sản Thiên nhiên Thế giới Vịnh Hạ Long - Quần đảo Cát Bà, đang đối mặt với áp lực từ du lịch và biến đổi môi trường. Bài viết phân tích thực trạng bảo tồn, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm phát huy giá trị di sản theo hướng bền vững.
Ứng dụng phân hữu cơ vi sinh trong canh tác lúa để giảm sử dụng phân hóa học

Ứng dụng phân hữu cơ vi sinh trong canh tác lúa để giảm sử dụng phân hóa học

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả ứng dụng phân hữu cơ vi sinh trong canh tác lúa nhằm giảm sử dụng phân hóa học. Kết quả cho thấy có thể giảm 20–30% lượng phân hóa học mà vẫn duy trì hoặc tăng năng suất, đồng thời cải thiện độ phì đất, bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả kinh tế cho nông dân.
Cấu trúc quản trị rừng và tác động đến hiệu quả môi trường - bằng chứng từ dữ liệu cấp tỉnh tại Việt Nam

Cấu trúc quản trị rừng và tác động đến hiệu quả môi trường - bằng chứng từ dữ liệu cấp tỉnh tại Việt Nam

Nghiên cứu này phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc quản trị rừng và hiệu quả môi trường tại Việt Nam, dựa trên dữ liệu tổng hợp từ 12 tỉnh theo báo cáo của các địa phương năm 2025. Kết quả cho thấy, hiệu quả môi trường (được phản ánh thông qua số vụ vi phạm lâm nghiệp và tiềm năng hấp thụ carbon) không phụ thuộc đơn thuần vào quy mô tài nguyên rừng, mà chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi cấu trúc quản trị, đặc biệt là mức độ phân cấp và xác lập quyền sở hữu rừng
Xây dựng thương hiệu quốc gia giúp nông sản Việt gia tăng giá trị bền vững

Xây dựng thương hiệu quốc gia giúp nông sản Việt gia tăng giá trị bền vững

Việc xây dựng thương hiệu quốc gia không chỉ nhằm giúp nông sản Việt bán được nhiều sản phẩm hơn, mà là để bán được giá cao hơn, đem về nhiều giá trị hơn cho đất nước, cho doanh nghiệp và đặc biệt là mang lại giá trị bền vững cho người nông dân.
Hiện trạng và giải pháp phát triển bền vững cây mắc ca tại tỉnh Đắk Lắk

Hiện trạng và giải pháp phát triển bền vững cây mắc ca tại tỉnh Đắk Lắk

Tỉnh Đắk Lắk có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển cây mắc ca, các nghiên cứu trồng khảo nghiệm mắc ca được thực hiện từ đầu những năm 2000 (năm 2002, 2004), kết quả cho thấy cây mắc ca có sự thích nghi tốt và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người trồng.
Tác động của nông nghiệp hữu cơ đối với sức khỏe đất và đa dạng sinh học

Tác động của nông nghiệp hữu cơ đối với sức khỏe đất và đa dạng sinh học

Đất là nền tảng quan trọng của nông nghiệp hữu cơ. Canh tác hữu cơ chú trọng bảo vệ độ phì nhiêu của đất bằng phân hữu cơ, phân xanh và các biện pháp sinh học. Đất khỏe giúp cây trồng phát triển bền vững, nâng cao chất lượng nông sản, bảo vệ môi trường và hệ sinh thái.
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn - mối quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước

Nông nghiệp, nông dân, nông thôn - mối quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước

Nông dân là lực lượng lao động chủ yếu ở nông thôn, sống bằng sản xuất nông nghiệp và các ngành nghề liên quan đến đất đai. Họ hình thành giai cấp nông dân với vai trò quan trọng trong xã hội, quyền sở hữu ruộng đất khác nhau tùy theo lịch sử và quốc gia.
Nghiên cứu chọn lọc cặp lai tằm thầu dầu lá sắn thích hợp nuôi ở vùng Tây Nguyên

Nghiên cứu chọn lọc cặp lai tằm thầu dầu lá sắn thích hợp nuôi ở vùng Tây Nguyên

Để lựa chọn được cặp lai tằm thầu dầu lá sắn (viết tắt là tằm sắn) thích ứng với điều kiện nóng ẩm vào mùa mưa của các tỉnh Tây Nguyên, thí nghiệm đã tiến hành đánh giá 6 cặp lai tằm sắn trong điều kiện nhiệt ẩm độ cao.
XEM THÊM
dam-ca-mau-chi-vi-hoa
Based on MasterCMS Ultimate Edition 2025 v2.9
Quay về đầu trang
Giao diện máy tính