ki-niem-15-voaa
Thứ ba 21/07/2026 08:13Thứ ba 21/07/2026 08:13 Hotline: 0326.050.977Hotline: 0326.050.977 Email: toasoan@tapchihuucovietnam.vnEmail: [email protected]

Tag

Hiện trạng và giải pháp phát triển bền vững cây mắc ca tại tỉnh Đắk Lắk

Tăng
aa
Giảm
Chia sẻ Facebook
Bình luận
In bài viết
Tỉnh Đắk Lắk có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển cây mắc ca, các nghiên cứu trồng khảo nghiệm mắc ca được thực hiện từ đầu những năm 2000 (năm 2002, 2004), kết quả cho thấy cây mắc ca có sự thích nghi tốt và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người trồng.
Ảnh minh họa.
Ảnh minh họa.

1. Mở đầu

Tỉnh Đắk Lắk có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển cây mắc ca, các nghiên cứu trồng khảo nghiệm mắc ca được thực hiện từ đầu những năm 2000 (năm 2002, 2004), kết quả cho thấy cây mắc ca có sự thích nghi tốt và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người trồng. Tính đến cuối năm 2024, diện tích mắc ca trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk vào khoảng 5.000 ha, sản lượng đạt trên 10.000 tấn hạt mỗi năm. Tuy nhiên việc trồng mắc ca tại Đắk Lắk cơ bản tự phát và theo kinh nghiệm là chính nên bộc lộ không ít vấn đề như giống trồng phù hợp, vùng trồng an toàn về mặt sinh thái (đảm bảo yêu cầu sinh thái cho cây mắc ca sinh trưởng, phát triển cho năng suất), kỹ thuật canh tác … do vậy cần có những đánh giá tổng thể và đề xuất giải pháp phát triển bền vững cây mắc ca tại Đắk Lắk.

2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.1. Nội dung nghiên cứu

Phân tích hiện trạng phát triển cây mắc ca tại Đắk Lắk

Đề xuất giải pháp phát triển bền vững cây mắc ca tại Đắk Lắk

2.2. Phương pháp nghiên cứu

Áp dụng phương pháp đánh giá có sự tham gia kết hợp với quan trắc trực tiếp trên đồng ruộng để thu thập dữ liệu về canh tác mắc ca.

Phân tích, tổng hợp các yếu tố liên qua đến sản xuất, tiêu thụ sản phẩm cây mắc ca trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (Phân tích SWOT), trên cơ sở đó đề xuất giải pháp phát triển cây mắc ca trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (Bao gồm: Nhóm giải pháp về quy hoạch, giải pháp về giống và kỹ thuật canh tác tổng hợp, giải pháp về thị trường; …)

Kế thừa dữ liệu từ các kết quả nghiên cứu trước.

3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

3.1. Hiện trạng canh tác mắc ca tại Đắk Lắk

Tính đến 12/2022, tổng diện tích mắc ca trồng tại Đắk Lắk là 3.748,7 ha, tập trung ở các huyện Krông Năng, Ea H’leo, Ea Kar, Krông Búk. Trong đó, diện tích trồng xen là 3.019,41 ha và diện tích trồng thuần là 729,29 ha.

Bảng 1. Diện tích mắc ca theo vùng trồng

TT

Huyện

Diện tích (ha)

1

Krông Năng

2503,3

2

EaH’leo

657,9

3

Krông Pắk

190,2

4

Ea Kar

164,1

5

Kông Búk

124,8

6

M’Đrắk

66,5

7

Krông Ana

18,5

8

Cư Kuin

18,3

9

Krông Bông

5,2

Tổng

3.748,8

Nguồn. Báo cáo của Sở NN & PTNT Đắk Lắk, 14/4/2023

Số liệu thống kê mới nhất (12/2024) cho thấy, diện tích trồng mắc ca tại Đắk Lắk ước đạt 5.000 ha, tăng khoảng 3.500 ha so với diện tích mắc ca trồng được tính đến năm 2020 (1.588 ha)

Hiện trạng và giải pháp phát triển bền vững cây mắc ca tại tỉnh Đắk Lắk
Hình 1. Diễn biến diện tích trồng mắc ca tại Đắk Lắk trong 5 năm gần nhất

Kết quả khảo sát từ 180 hộ trồng mắc ca (với diện tích 251,1 ha) trên địa bàn 6 huyện của tỉnh Đắk Lắk cho thấy, tỷ lệ diện tích trồng xen và trồng thuần là khác nhau khá rõ theo từng địa phương. Trong đó tại EaH’Leo và Krông Năng có tỷ lệ trồng xen cao trên 50% và chủ yếu là trồng xen với cà phê (chiếm 70%), số còn lại là xen với sầu riêng, bơ, giổi, tiêu, điều….

Bảng 2. Tỷ lệ % diện tích trồng xen, trồng thuần tại các huyện điều tra

TT

Huyện điều tra

Tỷ lệ diện tích cây mắc ca trồng xen (%)

Tỷ lệ diện tích cây mắc ca trồng thuần (%)

1

Ea H’Leo

77,4

22,6

2

Krông Búk

25,9

74,1

3

Krông Năng

50,2

49,8

4

M’Đrăk

29,5

70,5

5

Ea Kar

32,4

67,6

6

Lắk

10,4

89,6

Kết quả khảo sát về độ cao vùng trồng, mật độ trồng và năng suất bình quân trên cây được thể hiện ở bảng 3.

Bảng 3. Độ cao địa hình, mật độ trồng và năng suất mắc ca tại các huyện điều tra

Huyện

Độ cao

(m)

Khoảng cách trồng (m)

Tuổi cây

NS TB/cây

(kg)

NS cao nhất/cây (kg)

Ea H’leo

650-800

6x8, 6x9, 6x10, 9x9, 12x12

4-6

8,0

15

7-10

10,0

20

>10

16,4

30

Krông Búk

600-700

6x6, 7x7, 6x9, 9x9, 9x12

4-6

6,0

18

7-10

10,4

30

>10

13,9

35

Krông Năng

680-850

6x6, 6x9, 9x9, 9x12

4-6

9,5

23

7-10

16,4

50

>10

21,5

60

M’Đrăk

550-600

5x5, 6x6, 7x7, 6x9

4-6

3,0

7

7-10

9,5

25

Ea Kar

500-560

6x6, 6x9, 9x9, 9x12

7-10

8,7

15

>10

8,8

21

Lắk

450-600

6x6, 6x9, 9x9

4-6

3,6

6

7-10

5,0

9

Phần lớn diện tích mắc ca khảo sát tại 6 huyện của tỉnh Đắk Lắk được trồng ở những vùng có độ cao so với mực nước biển từ 430-850 m, trong đó vùng trồng ở 3 huyện Krông Năng, Krông Búk và Ea H’leo phân bố ở độ cao từ 600-850m và vùng trồng ở 3 huyện M’Đrăk, Ea Kar và Lăk phân bố ở độ cao từ 450-600m.

Mật độ trồng mắc ca biến động theo phương thức trồng. Trồng thuần, mật độ phổ biến từ 278-400 cây/ha, trồng xen phổ biến với mật độ từ 70-278cây/ha, trong đó tập trung chủ yếu là 2 mật độ trồng thuần là 278 cây/ha (khoảng cách trồng 6x9m) và trồng xen 185 cây/ha (khoảng cách trồng 6x9m).

Khảo sát cho thấy, năng suất trung bình trên cây đạt cao nhất tại huyện Krông Năng, cây trên 10 năm tuổi đạt được 21,5 kg hạt tươi/cây, tiếp đến là các huyện Ea H’leo, Krông Búk cho năng suất trung bình cây trên 10 năm tuổi đạt 16,4 kg hạt/cây và 13,9 kg hạt/cây. Tại các huyện M’Đrăk, Ea Kar, Lắk năng suất mắc ca đạt thấp hơn, trung bình cây 10 năm tuổi đạt từ 5 kg hạt/cây đến dưới 10 kg hạt/cây, thấp nhất là tại huyện Lắk.

Về cơ cấu giống mắc ca trồng tại Đắk Lắk cho thấy có 19 giống mắc ca được trồng trên địa bàn (246, 344, 508, 695, 741 788, 800, 816, 842, 849, 856, A4, A16, A38, A268, DaD, H2, OC, QN1) Các giống được trồng chính là: OC và QN1 (6/6 huyện); 695, 788, H2 (5/6 huyện); A38 và 842 (4/6 huyện).

Bảng 4. Tổng hợp năng suất trung các giống mắc ca theo vùng trồng

TT

Giống

EaH'leo

Krông Búk

Krông Năng

Ea Kar

M’Đrắk

Lắk

NS TB/cây

(kg)

1

246

9,4

9,4

2

344

7,6

7,6

3

508

9,5

9,5

4

695

5,6

4,8

8,4

5,5

6,1

5

741

7,8

7,8

6

788

8,3

10,7

7,2

4,9

7,8

7

800

9,8

6,5

8,2

8

816

5,3

9,3

7,3

9

842

10,5

8,5

5,6

8,2

10

849

11,9

11,9

11

856

11,1

11,9

8,2

10,4

12

A4

5,6

5,6

13

A16

10,0

11,3

10,7

14

A38

12,4

10,8

13,2

10,9

11,8

15

A268

10,5

10,5

16

DAD

7,5

6,1

6,8

17

OC

15,5

17,6

16,4

15,3

16,8

7,3

14,8

18

QN1

12,7

13,9

11,9

13,2

12,9

19

H2

9,4

9,4

Kết quả cho thấy, năng suất trung bình trên cây của các giống mắc ca ở thời kỳ thu hoạch chính (>7 năm tuổi) biến động từ 5,6 kg hạt/cây/năm đến 14,8 kg hạt/cây/năm. Trong số 19 giống mắc ca được khảo sát có 5 giống cho năng suất hơn 10 kg hạt/cây/năm là: OC, QN1, A38, A268, 849 và 856. Sự chênh lệch về năng suất hạt phụ thuộc chính vào đặc điểm của các giống và một phần ở đặc điểm sinh thái của khu vực trồng. Nhìn chung, các giống mắc ca trồng tại khu vực huyện Krông Năng và Krông Búk cho năng suất cao hơn so với các vùng trồng khác trong tỉnh Đắk Lắk.

Việc đánh giá hiệu quả kinh tế của việc trồng mắc ca trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk được tính toán dựa trên số liệu thu thập trong 2 năm 2022 và 2023 của 10 vườn trồng xen và 10 vườn trồng thuần, ở độ tuổi 7-10 năm.

Bảng 5. Hiệu quả kinh tế của cây mắc ca tại các huyện điều tra tỉnh Đắk Lắk

Phương thức trồng

Huyện

Năng suất (kg)

Giá bán (đ/kg)

Tổng thu (đ)

Chi phí (đ)

Lợi nhuận (đ)

Trồng thuần

Ea H’Leo

2.700

90.000

243.000.000

42.425.000

200.575.000

Krông Búk

2.375

81.000

192.375.000

43.850.000

148.525.000

Krông Năng

4.235

89.500

379.032.500

48.741.667

330.290.833

M’Đrăk

1.625

82.500

134.062.500

39.600.000

94.462.500

Ea Kar

2.900

88.500

256.650.000

43.500.000

213.150.000

Trồng xen

Ea H’Leo

1.769

84.500

149.480.500

34.750.000

114.730.500

Krông Búk

2.200

85.000

187.000.000

20.125.000

166.875.000

Krông Năng

2.294

91.000

208.754.000

29.750.000

179.004.000

M’Đrăk

2.075

81.500

169.112.500

22.050.000

147.062.500

Ea Kar

1.100

86.000

94.600.000

16.000.000

78.600.000

Lăk

750

84.250

63.187.500

20.625.000

42.562.500

Kết quả cho thấy: Lợi nhuận thu được từ 1 ha mắc ca từ năm thứ 7 trở đi biến động khá lớn, từ 94,4 triệu đồng đến 330,2 triệu đồng/ha/năm đối với vườn trồng thuần và đạt 42,5 triệu đồng đến 179,0 triệu đồng/ha/năm với vườn trồng xen. Trong đó, tại huyện Krông Năng cây mắc ca cho lợi nhuận kinh tế đạt cao nhất ở cả mô hình trồng xen và trồng thuần, địa phương trồng mắc ca cho lợi nhuận thấp nhất là huyện M’Đrắk (với vườn trồng thuần) và huyện Lắk (với vườn trồng xen).

3.2. Nghiên cứu đề xuất giải pháp kỹ thuật phù hợp để phát triển bền vững cây mắc ca tại Đắk Lắk

  • Phân tích SWOT về hiện trạng phát triển cây mắc ca tại Đắk Lắk

Điểm mạnh (S)

Điểm yếu (W)

  • Một số huyện của tỉnh Đắk Lắk (Krông Năng, Krông Búk, Ea H’Leo …) có điều kiện tự nhiên phù hợp với cây mắc ca.
  • Tập đoàn giống đa dạng nên có cơ hội để lựa chọn được những giống phù hợp điều kiện sinh thái của Đắk Lắk.
  • Cây mắc ca phù hợp với trồng xen trong vườn cà phê.
  • Thu hoạch sản phẩm và tiêu thụ khá dễ dàng.
  • Kết quả phân tích thành phần dinh dưỡng trong nhân hạt mắc ca trồng tại Đắk Lắk cho chất lượng khá tốt so với vùng nguyên sản.
  • Sản phẩm đa dạng (hạt sấy, nhân sấy, dầu …) nên có thể đáp ứng được nhiều lựa chọn cho người tiêu dùng tại chỗ.
  • Cây mắc ca có yêu cầu sinh thái đặc thù nên bị giới hạn về vùng trồng trên địa bàn tỉnh.
  • Nguồn gốc và chất lượng cây giống không đảm bảo;
  • Chưa xác định được giống mắc ca phù hợp.
  • Một số diện tích trồng bằng giống thực sinh, năng suất thấp.
  • Người sản xuất chưa nắm bắt tốt về kỹ về thuật canh tác mắc ca.
  • Chất lượng sản phẩm chưa ổn định (do nhiều giống nên độ đồng đều về kích cỡ hạt không cao).
  • Tình trạng thu hái quả chưa đạt độ già, chất lượng nhân kém (giá bán đầu vụ cao hơn chính vụ, sợ mất trộm)
  • Chưa tiếp cận được với nhiều thị trường, cũng như thông tin về giá cả, cơ bản phụ thuộc vào thương lái.
  • Sản phẩm chưa có thương hiệu
  • Chưa có liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

Cơ hội (O)

Thách thức (T)

  • Việc hội nhập sâu rộng vào kinh tế thế giới và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới được ký kết tạo cơ hội thuận lợi hơn cho sản phẩm mắc ca của Việt Nam tiếp cận được các thị trường mới.
  • Hạt mắc ca có thị trường rộng lớn nhu cầu tiêu thụ cao, vùng trồng hẹp do yêu cầu sinh thái (nên Đắk Lắk, Việt Nam có cơ hội).
  • Tác động của biến đổi khí hậu cực đoan ảnh hưởng đến quá trình ra hoa đậu quả của cây mắc ca.
  • Sự cạnh tranh lớn từ các loại cây trồng khác trong giai đoạn hiện nay.
  • Gió mạnh trong mùa khô gây nứt thân, chảy nhựa; gãy đổ, bong gốc cũng gây thiệt hại cho người trồng.
  • Sâu bệnh hại trên cây mắc ca đặc biệt là bệnh thối rễ, thối hoa, thối quả làm giảm năng suất, chất lượng và tuổi thọ vườn cây
  • Đề xuất giải pháp phát triển bền vững cây mắc ca trên địa bàn Đắk Lắk

Trên cơ sở kết quả phân tích kinh tế và kết quả phân tích SWOT đối với hiện trạng phát triển cây mắc ca tại Đắk Lắk, cần tập trung vào các nhóm giải pháp chính như sau:

(1) Quy hoạch vùng trồng

Rà soát quỹ đất phù hợp với yêu cầu sinh thái của cây mắc ca và phù hợp với kế hoạch sử dụng đất theo từng giai đoạn của tỉnh để phát triển bền vững cây mắc ca. Quy hoạch vùng trồng mắc ca ưu tiên phát triển theo hướng trồng xen mắc ca với loài cây trồng khác trên đất trồng cây công nghiệp, chú ý đến quỹ đất quy hoạch phát triển rừng sản xuất có điều kiện sinh thái phù hợp với cây mắc ca để hình thành các vùng chuyên canh và sản xuất có chứng nhận trên một số địa bàn trọng điểm của tỉnh (Krông Năng, Krông Búk, Ea H’Leo, M’Đrăk) của tỉnh Đắk Lắk.

(2) Phát triển sản xuất

- Chọn trồng các giống phù hợp, từng bước cải tạo và thay thế dần diện tích giống không phù hợp bằng giống mới có năng suất và chất lượng tốt. Kết quả đề xuất các giống mắc ca phù hợp theo vùng trồng được khảo sát cụ thể như sau:

Bảng đề xuất giống mắc ca theo vùng trồng chính

Địa điểm

Giống đề xuất

Ea H’Leo

856, A16, A38, OC, QN1

Krông Búk

OC, QN1, A38, 849, A16

Krông Năng

788, 849, 856, A16, A38, OC, QN1

Ea Kar

A38, OC, 788

M’Đrăk

695, 842, 856, A38, A268, OC, QN1

Lắk

OC, A38

- Phát triển mắc ca theo chuỗi giá trị, xây dựng và phát triển các liên kết trong sản xuất và kinh doanh sản phẩm mắc ca qua việc thúc đẩy thành lập các tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất, chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm mắc ca trên địa bàn.

- Xây dựng các mô hình phát triển mắc ca theo tiêu chuẩn VietGAP, tiêu chuẩn hữu cơ, từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, đáp ứng yêu cầu thị trường xuất khẩu.

(3)Thương mại và tiêu thụ sản phẩm

- Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm. Tăng cường các hoạt động đầu tư chế biến sản phẩm như dầu mắc ca, sữa mắc ca ....

- Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, quảng bá hình ảnh sản phẩm mắc ca Đắk Lắk; khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh mắc ca, hợp tác xã, tổ hợp tác tham gia các lễ hội, festival trong và ngoài tỉnh, từng bước xây dựng thương hiệu mắc ca Đắk Lắk.

- Tạo điều kiện cho doanh nghiệp và các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng các cơ sở sơ chế, chế biến, nhà máy chế biến sâu gắn với vùng trồng nguyên liệu.

- Đối với thị trường trong nước: cần hỗ trợ xây dựng thương hiệu sản phẩm mắc ca Đắk Lắk gắn với chỉ dẫn địa lý; thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại, tuyên truyền, giới thiệu để người tiêu dùng trong nước có đủ thông tin về sản phẩm mắc ca.

- Đối với thị trường xuất khẩu: phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp thực hiện các biện pháp mở rộng thị trường xuất khẩu, tập trung thực hiện các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu chính ngạch sản phẩm nhân và hạt mắc ca nguyên vỏ và các sản phẩm mắc ca chế biến sâu.

(4) Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ về cây mắc ca

- Hỗ trợ công tác nghiên cứu chọn tạo giống mắc ca theo hướng năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao, chống chịu sâu bệnh hại, thích nghi với các tiểu vùng sinh thái.

- Xây dựng hệ thống vườn cây đầu dòng, để có đủ nguồn vật liệu sản xuất giống; nâng cao năng lực hệ thống sản xuất giống nhằm cung cấp đủ giống đúng tiêu chuẩn, phục vụ trồng sản xuất.

- Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn, phổ biến các tiến bộ kỹ thuật trong việc trồng, thu hái, bảo quản, chế biến sản phẩm mắc ca.

4. Kết luận

Diện tích mắc ca tại Đắk Lắk tính đến cuối năm 2024 ước đạt 5.000 ha, sản lượng đạt trên 10.000 tấn hạt/năm. Hiện có 19 giống mắc ca được trồng trên địa bàn, trong đó các giống trồng phổ biến là OC, QN1, A38, 695, 788, 842. Các giống cho năng suất hơn 10 kg hạt/cây/năm là: OC, QN1, A38, A268, 849 và 856

Lợi nhuận thu được từ 1 ha mắc ca từ năm thứ 7 trở đi biến động khá lớn, từ 94,4 triệu đồng đến 330,2 triệu đồng/ha/năm đối với vườn trồng thuần và đạt 42,5 triệu đồng đến 179,0 triệu đồng/ha/năm với vườn trồng xen.

Ứng dụng khoa học và công nghệ chọn giống, nhân giống một số dòng Mắc ca Ứng dụng khoa học và công nghệ chọn giống, nhân giống một số dòng Mắc ca

Chiều 20/11, Sở Khoa học và Công nghệ (KH&CN) tỉnh Cao Bằng tổ chức họp Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh ...

Mắc ca - Cây đến “muộn” với vùng đất Thạch Thành Mắc ca - Cây đến “muộn” với vùng đất Thạch Thành

Hơn 10 năm trước, nói đến cây mắc ca dường như những người dân không mặn mà về hiệu quả kinh tế của nó. Tuy ...

Thúc đẩy liên kết “3 nhà”, xây dựng chuỗi giá trị và ra mắt nhãn hiệu “Mắc ca Lâm Đồng” Thúc đẩy liên kết “3 nhà”, xây dựng chuỗi giá trị và ra mắt nhãn hiệu “Mắc ca Lâm Đồng”

Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lâm Đồng vừa phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức hội thảo kết nối “3 ...

Lâm Đồng nâng cao chất lượng sản xuất mắc ca Lâm Đồng nâng cao chất lượng sản xuất mắc ca

Sau 5 năm triển khai Đề án phát triển bền vững mắc ca giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Quyết định số ...

Điện Biên siết chặt quản lý chất lượng giống cà phê, mắc ca trước mùa trồng mới Điện Biên siết chặt quản lý chất lượng giống cà phê, mắc ca trước mùa trồng mới

Bước vào mùa trồng mới, tỉnh Điện Biên đang tăng cường kiểm soát chất lượng cây giống cà phê và mắc ca trong bối cảnh ...

Bài liên quan

Điện Biên: Xã Na Sang "bứt phá" giảm nghèo nhờ các cây trồng chủ lực

Điện Biên: Xã Na Sang "bứt phá" giảm nghèo nhờ các cây trồng chủ lực

Nhờ chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp trên diện tích nương rẫy bạc màu, xã Na Sang (tỉnh Điện Biên) đang mở ra hướng đi hiệu quả, từng bước giúp người dân nâng cao thu nhập và ổn định cuộc sống bền vững.
Hội thảo Nhãn khoa Quốc tế Cố đô Huế 2026 - Kết nối tri thức, nâng tầm chất lượng

Hội thảo Nhãn khoa Quốc tế Cố đô Huế 2026 - Kết nối tri thức, nâng tầm chất lượng

Sau gần một thập kỷ trở lại, ICEM 2026 tiếp tục khẳng định vai trò là diễn đàn học thuật uy tín, góp phần thúc đẩy nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao kỹ thuật...
Đầu tư giáo dục vùng biên là vun đắp nền tảng cho sự phát triển bền vững của đất nước

Đầu tư giáo dục vùng biên là vun đắp nền tảng cho sự phát triển bền vững của đất nước

Các trường phổ thông nội trú liên cấp được kỳ vọng sẽ mở rộng cơ hội tiếp cận giáo dục cho học sinh vùng biên giới, nhất là con em đồng bào dân tộc thiểu số...
Bảo vệ động vật hoang dã - Hành động thiết thực vì sự phát triển bền vững

Bảo vệ động vật hoang dã - Hành động thiết thực vì sự phát triển bền vững

Việc bảo vệ động vật hoang dã là góp phần duy trì cân bằng hệ sinh thái và còn là trách nhiệm của mỗi cá nhân trong việc gìn giữ tài nguyên thiên nhiên...
Tp. Huế: Phường Thuận An đấu giá đất nông nghiệp, thúc đẩy phát triển bền vững

Tp. Huế: Phường Thuận An đấu giá đất nông nghiệp, thúc đẩy phát triển bền vững

Việc tổ chức đấu giá quỹ đất công ích góp phần khai thác hiệu quả nguồn lực đất đai, tăng nguồn thu cho ngân sách và tạo cơ hội cho người dân...
BVTW Huế: Lan tỏa giá trị nhân văn, khẳng định bước tiến của y học Việt Nam

BVTW Huế: Lan tỏa giá trị nhân văn, khẳng định bước tiến của y học Việt Nam

Một bệnh nhân mắc xơ gan giai đoạn cuối đã được xuất viện trong tình trạng sức khỏe ổn định sau ca ghép gan từ người hiến chết não tại Bệnh viện Trung ương Huế

CÁC TIN BÀI KHÁC

Từ nông nghiệp truyền thống sang nông nghiệp tuần hoàn: Thực trạng, thách thức và giải pháp

Từ nông nghiệp truyền thống sang nông nghiệp tuần hoàn: Thực trạng, thách thức và giải pháp

Nông nghiệp tuần hoàn đang được xem là hướng đi tất yếu nhằm hiện thực hóa mục tiêu phát triển bền vững và tăng trưởng xanh. Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi từ nông nghiệp truyền thống sang nông nghiệp tuần hoàn ở Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức về nhận thức, công nghệ, nguồn vốn và liên kết thị trường. Việc hoàn thiện chính sách, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và nâng cao năng lực của người sản xuất là những giải pháp quan trọng để xây dựng nền nông nghiệp hiệu quả, thân thiện với môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Đầu tư hạ tầng nông nghiệp công nghệ cao: Cơ hội từ chính sách mới

Đầu tư hạ tầng nông nghiệp công nghệ cao: Cơ hội từ chính sách mới

Trong hành trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng nông nghiệp theo hướng xanh, bền vững và số hóa, đầu tư hạ tầng nông nghiệp công nghệ cao (NNCNC) được xác định là trụ cột chiến lược nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh của nông sản Việt Nam.
Giảm phát thải khí mê-tan từ chất thải: Bước đi quan trọng hướng tới phát triển xanh

Giảm phát thải khí mê-tan từ chất thải: Bước đi quan trọng hướng tới phát triển xanh

Đối mặt với biến đổi khí hậu đang trở thành thách thức toàn cầu, việc cắt giảm phát thải khí nhà kính là nhiệm vụ cấp bách của mọi quốc gia. Bên cạnh khí CO₂, khí mê-tan (CH₄) được xem là một trong những tác nhân gây hiệu ứng nhà kính mạnh nhất.
Xanh hoá các vùng du lịch trọng điểm, nâng tầm thương hiệu du lịch Việt

Xanh hoá các vùng du lịch trọng điểm, nâng tầm thương hiệu du lịch Việt

Du lịch xanh đang trở thành xu hướng phát triển tất yếu tại các vùng du lịch trọng điểm của Việt Nam. Việc khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn bản sắc văn hóa, giảm thiểu tác động đến môi trường và nâng cao trách nhiệm của cộng đồng góp phần xây dựng ngành du lịch bền vững, nâng cao sức hấp dẫn của điểm đến.
Quan hệ tương hỗ giữa số hoá và kinh tế xanh trong phát triển bền vững

Quan hệ tương hỗ giữa số hoá và kinh tế xanh trong phát triển bền vững

Số hoá và kinh tế xanh có mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ trong phát triển bền vững. Công nghệ số giúp tối ưu sử dụng tài nguyên, giảm phát thải và nâng cao hiệu quả quản lý, trong khi kinh tế xanh tạo động lực cho đổi mới công nghệ sạch, thúc đẩy mô hình sản xuất, tiêu dùng thân thiện với môi trường và tăng trưởng dài hạn.
Giảm phát thải và loại bỏ khí nhà kính - Đột phá chiến lược để đạt được mục tiêu Net Zero

Giảm phát thải và loại bỏ khí nhà kính - Đột phá chiến lược để đạt được mục tiêu Net Zero

Biến đổi khí hậu ngày càng nghiêm trọng, giảm phát thải khí nhà kính đã trở thành nhiệm vụ cấp bách của toàn cầu. Nhiều quốc gia đã đưa ra cam kết đạt mức phát thải ròng bằng “0” (Net Zero) vào giữa thế kỷ XXI nhằm hạn chế mức tăng nhiệt độ trái đất.
Đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của mô hình sản xuất rau hữu cơ tại tỉnh Tuyên Quang

Đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của mô hình sản xuất rau hữu cơ tại tỉnh Tuyên Quang

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của mô hình sản xuất rau hữu cơ tại tỉnh Tuyên Quang cho thấy, dù chi phí lao động cao hơn sản xuất truyền thống, mô hình vẫn mang lại lợi nhuận vượt trội, đồng thời giảm ô nhiễm môi trường, cải thiện độ phì nhiêu đất và góp phần thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển bền vững.
Phát động bình chọn các điển hình tiên tiến phát triển nông nghiệp hữu cơ Việt Nam năm 2026

Phát động bình chọn các điển hình tiên tiến phát triển nông nghiệp hữu cơ Việt Nam năm 2026

Hiệp hội Nông nghiệp hữu cơ Việt Nam (VOAA) vừa có Công văn đề nghị Ủy ban nhân dân, Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp giới thiệu, đề cử các tập thể, cá nhân tiêu biểu tham gia Chương trình “Lễ tôn vinh điển hình tiên tiến phát triển nông nghiệp hữu cơ Việt Nam lần thứ III – 2026”.
Nuôi trùn quế dưới điện mặt trời: Lợi ích “kép” trên một diện tích

Nuôi trùn quế dưới điện mặt trời: Lợi ích “kép” trên một diện tích

Tận dụng phần diện tích bên dưới các tấm pin để nuôi trùn quế đang mở ra hướng kết hợp giữa sản xuất năng lượng tái tạo và nông nghiệp hữu cơ tuần hoàn. Tuy nhiên, để mô hình phát huy hiệu quả, chủ đầu tư phải giải quyết đồng thời các yêu cầu về kỹ thuật nuôi, an toàn điện, môi trường, đất đai và đầu ra sản phẩm.
Lợi ích của thị trường carbon đối với Việt Nam

Lợi ích của thị trường carbon đối với Việt Nam

Biến đổi khí hậu ngày càng diễn biến phức tạp, việc cắt giảm phát thải khí nhà kính đã trở thành ưu tiên hàng đầu của nhiều quốc gia. Tuy nhiên, giảm phát thải không chỉ là vấn đề môi trường mà còn liên quan mật thiết đến tăng trưởng kinh tế, năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.
Một số vấn đề về phát triển nông nghiệp xanh ở Việt Nam

Một số vấn đề về phát triển nông nghiệp xanh ở Việt Nam

Phát triển nông nghiệp xanh đang trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm hướng tới tăng trưởng bền vững ở Việt Nam. Tuy nhiên, quá trình này vẫn đối mặt với nhiều khó khăn như quy mô sản xuất nhỏ lẻ, hạn chế về công nghệ, nguồn vốn và thị trường. Việc tháo gỡ các rào cản sẽ tạo động lực cho nông nghiệp xanh phát triển hiệu quả.
Bảo tồn và phát huy giá trị vườn quốc gia Cát Bà - di sản thiên nhiên thế giới thực trạng và giải pháp

Bảo tồn và phát huy giá trị vườn quốc gia Cát Bà - di sản thiên nhiên thế giới thực trạng và giải pháp

Vườn quốc gia Cát Bà, thành phần của Di sản Thiên nhiên Thế giới Vịnh Hạ Long - Quần đảo Cát Bà, đang đối mặt với áp lực từ du lịch và biến đổi môi trường. Bài viết phân tích thực trạng bảo tồn, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm phát huy giá trị di sản theo hướng bền vững.
XEM THÊM
dam-ca-mau-chi-vi-hoa
Based on MasterCMS Ultimate Edition 2026 v2.9
Quay về đầu trang
Giao diện máy tính