![]() |
| Ảnh minh họa. |
TÓM TẮT
Để lựa chọn được cặp lai tằm thầu dầu lá sắn (viết tắt là tằm sắn) thích ứng với điều kiện nóng ẩm vào mùa mưa của các tỉnh Tây Nguyên, thí nghiệm đã tiến hành đánh giá 6 cặp lai tằm sắn trong điều kiện nhiệt ẩm độ cao, cụ thể thời kỳ tằm con (tuổi 1, 2, 3) nhiệt độ 32±1℃ và độ ẩm 92±1%, thời kỳ tằm lớn (tuổi 4, 5) nhiệt độ 30±1℃ và độ ẩm 87±1%. Kết quả thí nghiệm cho thấy 5 cặp lai có sức sống tằm cao (91,92 – 98,58%) gồm GL2 x GL1, YB x GL1, GL2 x TN, YB x TN, YB x GL2; 4 cặp lai có năng suất kén cao (702,5 – 765,0 g/300 tuổi 4) gồm YB x GL1, GL2 x TN, YB x TN, YB x GL2. Kết hợp với đánh giá ưu thế lai một số tính trạng của cặp lai đã chọn ra chọn ra được cặp lai YB x GL1 có năng suất kén/300 tằm đếm tuổi 4 là 765 g, tổng số quả trứng 462 quả trứng/ổ; tỷ lệ bệnh thấp; tỷ lệ tằm sống cao 98,08%; tỷ lệ nhộng sống đạt 91,92%; tỷ lệ vỏ kén đạt 13,60% được xác định là cặp lai tốt nhất trong 6 cặp lai.
Từ khóa: Tằm sắn, nhiệt ẩm độ cao, cặp lai, ưu thế lai
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Tằm thầu dầu lá sắn (viết tắt là tằm sắn) có tên khoa học là Samia cynthia ricini B. hay Philosamia ricini, thuộc họ ngài trời (Saturniinae). Chúng thuộc tằm đa hệ 5-7 lứa/năm (Nguyễn Thị Đảm và cộng sự, 2011) [1]. Tằm sắn là loài đa thực, có khả năng thích nghi cao với nhiều loại thức ăn như lá thầu dầu, lá sắn, lá sếu, lá mùi, lá thông, lá bách… và do đó dễ dàng nuôi hơn so với tằm dâu (chỉ có nguồn thức ăn chính là lá dâu tằm), (Bin Zhou and Huiling Wang, 2020) [5]. Độ ưa thích lá thức ăn của tằm sắn theo thứ tự là: thầu dầu > sắn > đu đủ > barkesseru > gulancha (Subramanianan KN, Sakthivel and SMH Qadri 2013) [7]. Chất lượng của lá là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển của tằm và chất lượng kén tằm (Fangleng Narzary and Dulur Brahma 2021) [6].
Tây Nguyên có diện tích trồng sắn lớn nhất cả nước 172,5ha chiếm hơn 32% tổng diện tích cả nước (Cục Trồng trọt, 2022), đây là nguồn thức ăn dồi dào của tằm sắn. Khác với các tỉnh phía Bắc chỉ trồng sắn và nuôi tằm sắn theo mùa vụ, Tây Nguyên cây sắn được trồng quanh năm, điều này có nghĩa là việc nuôi tằm được thực hiện liên tục. Tuy nhiên trên thực tế, nuôi tằm sắn ở vùng Tây Nguyên không phát triển, chủ yếu là tự phát, quy mô nhỏ manh mún, phân bố ở vùng sâu vùng xa. Đặc biệt, trứng giống do người dân tự sản xuất nên không đảm bảo khâu chất lượng, giống bị thoái hoá và phát sinh nhiều bệnh tật (đặc biệt là bệnh gai).
Từ thực tế trên, để tạo ra nguồn con giống chất lượng, thích ứng với điều kiện nóng ẩm vào mùa mưa của các tỉnh Tây Nguyên và biến đổi khí hậu nóng dần lên của trái đất, phù hợp với tập quán canh tác lâu đời của người dân địa phương, nhóm nghiên cứu chúng tôi tiến hành chọn lọc cặp lai tằm thầu dầu lá sắn phục vụ cho Tây Nguyên
II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu nghiên cứu
6 cặp lai tằm sắn bao gồm: TN x GL1, GL2 x GL1, YB x GL1, GL2 x TN, YB x TN, YB x GL2.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD). Nuôi 6 cặp lai, mỗi cặp lai là một công thức, mỗi công thức gồm 6 ổ trứng, tằm dậy 4 tiến hành đếm tằm cố định, mỗi công thức 6 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại 300 tằm. Thí nghiệm được tiến hành qua 2 lứa nuôi 02/03/2025 và 20/04/2025.
Điều kiện nuôi tằm: sử dụng các thiết bị máy sưởi, quạt điện, máy tạo ẩm để điều chỉnh nhiệt ẩm độ phòng nuôi đạt điều kiện: thời kỳ tằm con (tuổi 1, 2, 3) nhiệt độ 32±1℃ và độ ẩm 92±1%, thời kỳ tằm lớn (tuổi 4, 5) nhiệt độ 30±1℃ và độ ẩm 87±1%.
Các yếu tố phi thí nghiệm như kỹ thuật chăn nuôi, số lượng và chất lượng thức ăn cho tằm... đảm bảo đồng đều giữa các cặp lai.
2.2.2. Phương pháp đánh giá
Sử dụng phương pháp đánh giá ưu thế lai một số tính trạng của tằm sắn
Ưu thế lai trung bình (HMP): Giá trị một tính trạng nào đó của con lai (F1) so với giá trị trung bình của bố mẹ (MP)
HMP (%) = ( F1-MP/MP) x 100
Ưu thế lai thực (HBP): Giá trị một tính trạng nào đó của con lai (F1) so với giá trị bố mẹ tốt nhất (BP)
HMP (%) = ( F1-MP/MP) x 100
2.2.3. Chỉ tiêu theo dõi
Tỷ lệ sống thời kỳ tằm con (%), tỷ lệ sống thời kì tằm lớn (tằm tuổi 4-5) (%), tỷ lệ nhộng sống (%), năng suất kén của 300 con tằm tuổi 4 (g), khối lượng toàn kén (Ptk), khối lượng vỏ kén (Pvk) và tỷ kệ vỏ kén (%).
2.2.4. Phương pháp tính toán các chỉ tiêu và xử lý số liệu
- Các chỉ tiêu theo dõi, tính toán áp dụng theo TCVN 10737: 2015 và TCVN 13474-2-2022 do Cục Chăn nuôi biên soạn
- Số liệu được tổng hợp bằng phần mềm Excel và xử lý thống kê bằng phần mềm SAS 9.1.3. Portable.
2.5. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 01 đến tháng 06 năm 2025 tại Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm nông lâm nghiệp Lâm Đồng.
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Nghiên cứu khả năng chống chịu của các cặp lai với điều kiện nóng ẩm
Đặc điểm hình thái của các cặp lai thể hiện trong bảng 1 cho thấy tất cả các cặp lai đều là tằm trơn, khi tằm chín da tằm có màu vàng, kén dạng hình thoi và có màu trắng ngà.
Bảng 1. Một số đặc điểm hình thái của các cặp lai
| STT | Cặp lai | Màu sắc trứng | Đặc điểm da tằm | Màu sắc tằm chín | Màu sắc kén | Hình dạng kén |
| 1 | TN x GL1 | Vàng | Tằm trơn | Vàng | Trắng ngà | Hình thoi |
| 2 | GL2 x GL1 | Vàng | Tằm trơn | Vàng | Trắng ngà | Hình thoi |
| 3 | YB x GL1 | Vàng | Tằm trơn | Vàng | Trắng ngà | Hình thoi |
| 4 | GL2 x TN | Vàng | Tằm trơn | Vàng | Trắng ngà | Hình thoi |
| 5 | YB x TN | Vàng | Tằm trơn | Vàng | Trắng ngà | Hình thoi |
| 6 | YB x GL2 | Vàng | Tằm trơn | Vàng | Trắng ngà | Hình thoi |
Các cặp lai được nuôi trong điều kiện nhiệt ẩm độ cao hơn so với điều kiện tiêu chuẩn của chúng để đánh giá lựa chọn các cặp lai có khả năng thích ứng tốt nhất với điều kiện nóng ẩm vào mùa mưa ở Tây Nguyên. Các chỉ tiêu sinh học của các cặp lai được thể hiện trong bảng 2
Bảng 2: Ảnh hưởng của điều kiện nuôi tới một số chỉ tiêu sinh học của các cặp lai
| STT | Cặp lai | Tổng số quả trứng (quả/ổ) | Tỷ lệ trứng nở hữu hiệu (%) | Thời gian phát dục (giờ) | Tỷ lệ tằm sống (%) | Tỷ lệ nhộng sống (%) |
| 1 | TN x GL1 | 439,08b | 97,17c | 431,00 | 89,58f | 90,58c |
| 2 | GL2 x GL1 | 454,00a | 98,25a | 432,00 | 91,92e | 90,75c |
| 3 | YB x GL1 | 462,00a | 98,17ab | 433,00 | 98,08b | 91,92a |
| 4 | GL2 x TN | 452,00a | 97,25c | 431,00 | 94,75d | 91,42b |
| 5 | YB x TN | 457,00a | 97,08c | 432,00 | 96,00c | 91,67ab |
| 6 | YB x GL2 | 459,00a | 97,83b | 432,00 | 98,58a | 92,00a |
| 5%LSD | 11,218 | 0,380 |
| 0,380 | 0,480 | |
Ghi chú: Trong cùng một cột các giá trị chữ cái khác nhau thể hiện sự sai khác có ý nghĩa thống kê (P<0,05).
Bảng 2 cho thấy, tổng số quả trứng/ổ của các cặp lai dao động từ 439,08 - 462,00 quả, trong đó cặp TN x GL1 có tổng số quả trứng/ổ thấp nhất (439,08 quả/ổ) còn 5 cặp lai còn lại đều có tổng số quả trứng/ổ trên 450 quả. Tỷ lệ trứng nở hữu hiệu của cả 6 cặp lai đều cao, dao động từ 97,08-98,25%. Cặp lai có tỷ lệ trứng nở hữu hiệu cao nhất là GL2 x GL1 (98,25%) tuy nhiên tỷ lệ không có sự sai khác về mặt thống kê so với cặp YB x GL1 (98,17%). Tỷ lệ trứng thấp nhất được thấy ở YB x TN (97,08%) nhưng không có sự sai khác về mặt thống kê với các cặp lai TN x GL1 (97,17%), GL2 x TN (97,25%).
Thời gian phát dục giai đoạn tằm của các cặp lai biến động không lớn từ 431 đến 433 giờ, trong đó thời gian phát dục của TN x GL1 và GL2 x TN thấp nhất 431giờ. Ba cặp lai GL2 x GL1, YB x TN và YB x GL2 đều có thời gian phát dục giai đoạn tằm là 432 giờ, riêng YB x GL1 là 433 giờ.
Tỷ lệ tằm sống, tỷ lệ nhộng sống là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá cặp lai. Tỷ lệ tằm sống dao động từ 89,58 đến 98,58%, thứ tự các cặp lai có sức sống tằm từ thấp đến cao lần lượt là TN x GL1, GL2 x GL1, GL2 x TN, YB x TN, YB x GL1, YB x GL2. Tỷ lệ nhộng sống của tất cả các cặp lai đều trên 90%. Trong đó tỷ lệ nhộng sống của YB x GL2 (92,00%) cao nhất và không có sự sai khác về mặt thống kê với YB x GL1 (91,92%). Tỷ lệ nhộng sống thấp nhất được thấy ở TN x GL1 (90,58%) và giữa TN x GL1 và GL2 x GL1 (90,75%) không có sự sai khác về mặt thống kê.
![]() |
| Hình 1: Tỷ lệ tằm sống, tỷ lệ nhộng sống của các cặp lai trong điều kiện nóng ẩm |
Để đưa được cặp lai tằm ra sản xuất thì cặp lai đó ngoài việc có sức sống tốt còn phải đảm bảo có năng suất và chất lượng tơ kén cao.
Bảng 3: Ảnh hưởng của điều kiện nuôi tới năng suất và chất lượng kén của các cặp lai
| STT | Cặp lai | NSK/300 tằm tuổi 4 (g) | Khối lượng toàn kén (g) | Khối lượng vỏ kén (g) | Tỷ lệ vỏ kén (%) |
| 1 | TN x GL1 | 660,00e | 2,70a | 0,374a | 13,84a |
| 2 | GL2 x GL1 | 670,00d | 2,69a | 0,351c | 13,04b |
| 3 | YB x GL1 | 765,00a | 2,69a | 0,366b | 13,60a |
| 4 | GL2 x TN | 702,50c | 2,65b | 0,350c | 13,22b |
| 5 | YB x TN | 710,00c | 2,63b | 0,363b | 13,78a |
| 6 | YB x GL2 | 720,00b | 2,56c | 0,331d | 12,92b |
| 5%LSD |
| 8,672 | 0,029 | 0,004 | 0,380 |
Ghi chú: Trong cùng một cột các giá trị chữ cái khác nhau thể hiện sự sai khác có ý nghĩa thống kê (P<0,05).
Năng suất kén/300 tằm tuổi 4 của các cặp lai dao động từ 660 – 765g. Bốn cặp lai có năng suất kén/300 tằm tuổi 4 trên 700g gồm YB x GL1, GL2 x TN , YB x TN, YB x GL2 trong đó cao nhất ở YB x GL1 (765g). Hai cặp lai có năng suất kén/300 tằm tuổi 4 thấp hơn là GL2 x GL1 (670g) và thấp nhất ở TN x GL1 (660g).
![]() |
| Hình 2: Năng suất kén/300 tằm tuổi 4 của các cặp lai trong điều kiện nóng ẩm |
Khối lượng toàn kén dao động từ 2,56-270g, cao nhất TN x GL1 (2,70g) tuy nhiên không có sự sai khác về mặt thống kê với GL2 x GL1 (2,69) và YB x GL1 (2,69). Khối lượng toàn kén thấp nhất ở YB x GL2 (2,56g).
Khối lượng vỏ kén dao động từ 0,33g (YB x GL2) đến 0,37g (TN x GL1). Tỷ lệ vỏ kén dao động từ 12,92 – 13,84%, trong đó tỷ lệ vỏ kén cao nhất TN x GL1 (13,84g) nhưng không có sự sai khác về mặt thống kê với YB x TN (13,78%) và YB x GL1 (13,60%). Tỷ lệ vỏ kén thấp nhất ở YB x GL2 (12,92%) tuy nhiên tỷ lệ này không có sự sai khác về mặt thống kê với GL2 x GL1 (13,04%) và GL2 x TN (13,22%).
Như vậy, trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm cao khả năng chống chịu của 6 cặp lai tằm rất tốt. Tỷ lệ tằm sống, tỷ lệ nhộng sống đều trên 85%, 4 cặp lai có năng suất kén/300 tằm tuổi 4 trên 700g gồm YB x GL1, GL2 x TN , YB x TN, YB x GL2.
3.2. Ưu thế lai của các cặp lai
Lựa chọn một số chỉ tiêu chính về tỷ lệ tằm sống, tỷ lệ nhộng sống, năng suất kén, khối lượng toàn kén, khối lượng vỏ kén và tỷ lệ vỏ kén để đánh giá các cặp lai. Chỉ số đánh giá ưu thế lai dương chứng tỏ con lai có ưu thế hơn bố mẹ, chỉ số đánh giá ưu thế lai âm thì con lai kém hơn bố mẹ.
Bảng 4: Ưu thế lai trung bình một số chỉ tiêu của các cặp lai
| Cặp lai | Tỷ lệ tằm sống (%) | Tỷ lệ nhộng sống (%) | NSK/300 tằm tuổi 4 (%) | Khối lượng toàn kén (%) | Khối lượng vỏ kén (%) | Tỷ lệ vỏ kén (%) |
| TN x GL1 | 0,01 | 0,07 | 3,13 | 2,48 | 2,37 | 0,10 |
| GL2 x GL1 | 1,00 | 0,09 | 3,88 | 4,01 | 1,89 | 2,05 |
| YB x GL1 | 7,33 | 0,73 | 18,60 | 4,33 | 5,32 | 0,99 |
| GL2 x TN | 4,77 | 0,64 | 8,91 | 1,09 | 0,27 | 1,25 |
| YB x TN | 5,81 | 0,59 | 10,08 | 0,91 | 2,65 | 1,78 |
| YB x GL2 | 6,76 | 0,59 | 10,77 | 0,04 | 0,54 | 0,61 |
Từ kết quả bảng 4 cho thấy, tất cả các chỉ tiêu của các cặp lai đều có HMP dương chứng tỏ các cặp lai đều có các tính trạng vượt trội hơn so với bố mẹ, chỉ số HMP càng lớn thì cặp lai càng vượt trội hơn so với bố mẹ của nó. Trong đó YB x GL1 có HMP cao hơn các tổ hợp lai khác ở hầu hết các chỉ tiêu như tỷ lệ tằm sống, tỷ lệ nhộng sống, năng suất kén/300 tằm tuổi 4, khối lượng toàn kén và khối lượng vỏ kén. Chỉ riêng chỉ tiêu tỷ lệ vỏ kén YB x GL1 đứng ở vị trí thứ 4 sau GL2 x GL1, YB x TN và GL2 x TN.
Quan sát bảng 5 ta thấy rằng, ở các chỉ tiêu tỷ lệ tằm sống và tỷ lệ nhộng sống, năng suất kén, tỷ lệ vỏ kén của tất cả các cặp lai đều có giá trị HBP dương. Khối lượng toàn kén chỉ có GL2 x GL1 và YB x GL1 có giá trị HBP dương và giá trị HBP của GL2 x GL1 cao hơn so với YB x GL1. Tuy nhiên ở chỉ tiêu khối lượng vỏ kén chỉ còn YB x GL1 có giá trị HBP dương.
Bảng 5: Ưu thế lai thực một số chỉ tiêu của các cặp lai
| Cặp lai | Tỷ lệ tằm sống (%) | Tỷ lệ nhộng sống (%) | NSK/300 tằm tuổi 4 (%) | Khối lượng toàn kén (%) | Khối lượng vỏ kén (%) | Tỷ lệ vỏ kén (%) |
| TN x GL1 | 1,47 | 0,76 | 0,00 | -1,77 | -2,94 | 2,05 |
| GL2 x GL1 | 0,74 | 1,24 | 1,52 | 1,51 | -3,77 | 7,58 |
| YB x GL1 | 4,63 | 0,49 | 12,50 | 1,05 | 0,27 | 0,76 |
| GL2 x TN | 2,49 | 1,10 | 6,44 | -3,75 | -9,19 | 8,00 |
| YB x TN | 2,49 | 0,49 | 4,41 | -4,28 | -5,79 | 0,92 |
| YB x GL2 | 5,69 | 0,49 | 5,88 | -3,76 | -5,63 | 1,98 |
Từ kết quả bảng 5 cho thấy YB x GL1 là cặp lai duy nhất có giá trị HBP dương ở tất cả các chỉ tiêu và một số chỉ tiêu như năng suất kén/300 tằm tuổi 4 và khối lượng vỏ kén đều có giá trị HBP cao hơn các cặp lai khác.
Tóm lại, từ kết quả so sánh các chỉ tiêu của các cặp lai kết hợp với đánh giá ưu thế lai trung bình, ưu thế lai thực đã chọn ra được YB x GL1 là cặp lai tốt nhất trong 6 cặp lai.
IV. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
4.1. Kết luận
Kết quả so sánh 6 cặp lai trong điều kiện nhiệt ẩm độ cao kết hợp với đánh giá ưu thế lai đã chọn ra YB x GL1 là cặp lai tốt nhất, có các chỉ tiêu vượt trội hơn bố mẹ và các cặp lai khác. Năng suất kén/300 tằm đếm tuổi 4 của cặp lai YB x GL1 (765 g), tổng số quả trứng 462 quả trứng/ổ; tỷ lệ bệnh thấp; tỷ lệ tằm sống cao 98,08%; tỷ lệ nhộng sống đạt 91,92%; tỷ lệ vỏ kén đạt 13,60%.
4.2. Đề nghị
Cặp lai YB x GL1 là cặp lai tằm có triển vọng đề nghị được đưa ra khảo nghiệm.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Cục trồng trọt, 2022. Báo cáo hiện trạng và định hướng phát triển sắn bền vững tại Việt Nam
2. Nguyễn Thị Đảm và cộng sự (2011), ‘‘Thuyết minh tổng thể đề tài nghiên cứu Nghiên cứu chọn tạo giống tằm sắn cho các tỉnh miền núi phía Bắc’’, Trung tâm nghiên cứu dâu tằm tơ TW, tr. 13-19.
3. TCVN 10737: 2015, Tiêu chuẩn Việt Nam vể Trứng tằm giống. Yêu cầu kỹ thuật
4. TCVN 13474-2-2022, Tiêu chuẩn Việt Nam vể Quy trình khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi
5. Bin Zhou and Huiling Wang (2020), ‘‘Structure and Functions of Cocoons Constructed by Eri Silkworm”, Polymers 2020,12,2701, pp. 1-18.
6. Fangleng Narzary and Dulur Brahma (2021), “Effect of different seasons on the rearing of Eri silkworm, Samia ricini on Gmelina arborea leaves”, Journal of Entomology and Zoology Studies, Vol. 9, Issue 4, pp. 313-315.
7. Subramanianan, K., N. Sakthivel and S. M. H. Qadri (2013), “Rearing technology of Eri silkworm (Samia Cynthia Ricini) under varied seasonal and host plant conditions in Tamil Nadu”, International Journal of Life Sciences Biotechnology and Pharma Research, Vol. 2, No. 2, pp. 130-141.
Selection of Suitable Eri Silkworm (Samia ricini) Hybrids for Cultivation in the Central Highlands of Vietnam
Le Quy Tuy1, Le Thi Tho1, Phan Thuy Thuy Bao Anh1
1 Lam Dong Agro-forestry experimental research Center
Abstract
To select Eri silkworm (Samia ricini) hybrids capable of adapting to the hot and humid conditions of the rainy season in the Central Highlands of Vietnam, this study evaluated six silkworm hybrids under high temperature and humidity levels. Specifically, the young instar stages (1st, 2nd, and 3rd instars) were maintained at 32±1℃ with 92±1%, relative humidity (RH), while the late instar stages (4th and 5th instars) were kept at 30±1℃ with 87±1% RH. The experimental results indicated that five hybrids exhibited high viability rates (91,92 – 98,58%), namely GL2 x GL1, YB x GL1, GL2 x TN, YB x TN, and YB x GL2. Furthermore, four hybrids demonstrated superior cocoon yield (702,5 – 765,0 g per 300 larvae at the 4th instar), including YB x GL1, GL2 x TN, YB x TN, and YB x GL2. By combining these findings with an evaluation of heterosis for key traits, YB x GL1 was identified as the optimal hybrid among the six tested combinations. This hybrid achieved a cocoon yield of 765g per 300 larvae (counted at the 4th instar), a total fecundity of 462 eggs per laying, a low disease incidence, a high larval survival rate (98.08%), a pupation rate of 91.92%, and a shell ratio of 13.60%.