ki-niem-15-voaa
Chủ nhật 08/11/2026 19:12Chủ nhật 08/11/2026 19:12 Hotline: 0326.050.977Hotline: 0326.050.977 Email: toasoan@tapchihuucovietnam.vnEmail: [email protected]

Tag

Nghiên cứu chọn lọc cặp lai tằm thầu dầu lá sắn thích hợp nuôi ở vùng Tây Nguyên

Tăng
aa
Giảm
Chia sẻ Facebook
Bình luận
In bài viết
Để lựa chọn được cặp lai tằm thầu dầu lá sắn (viết tắt là tằm sắn) thích ứng với điều kiện nóng ẩm vào mùa mưa của các tỉnh Tây Nguyên, thí nghiệm đã tiến hành đánh giá 6 cặp lai tằm sắn trong điều kiện nhiệt ẩm độ cao.
Ảnh minh họa.
Ảnh minh họa.

TÓM TẮT

Để lựa chọn được cặp lai tằm thầu dầu lá sắn (viết tắt là tằm sắn) thích ứng với điều kiện nóng ẩm vào mùa mưa của các tỉnh Tây Nguyên, thí nghiệm đã tiến hành đánh giá 6 cặp lai tằm sắn trong điều kiện nhiệt ẩm độ cao, cụ thể thời kỳ tằm con (tuổi 1, 2, 3) nhiệt độ 32±1℃ và độ ẩm 92±1%, thời kỳ tằm lớn (tuổi 4, 5) nhiệt độ 30±1℃ và độ ẩm 87±1%. Kết quả thí nghiệm cho thấy 5 cặp lai có sức sống tằm cao (91,92 – 98,58%) gồm GL2 x GL1, YB x GL1, GL2 x TN, YB x TN, YB x GL2; 4 cặp lai có năng suất kén cao (702,5 – 765,0 g/300 tuổi 4) gồm YB x GL1, GL2 x TN, YB x TN, YB x GL2. Kết hợp với đánh giá ưu thế lai một số tính trạng của cặp lai đã chọn ra chọn ra được cặp lai YB x GL1 có năng suất kén/300 tằm đếm tuổi 4 là 765 g, tổng số quả trứng 462 quả trứng/ổ; tỷ lệ bệnh thấp; tỷ lệ tằm sống cao 98,08%; tỷ lệ nhộng sống đạt 91,92%; tỷ lệ vỏ kén đạt 13,60% được xác định là cặp lai tốt nhất trong 6 cặp lai.

Từ khóa: Tằm sắn, nhiệt ẩm độ cao, cặp lai, ưu thế lai

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Tằm thầu dầu lá sắn (viết tắt là tằm sắn) có tên khoa học là Samia cynthia ricini B. hay Philosamia ricini, thuộc họ ngài trời (Saturniinae). Chúng thuộc tằm đa hệ 5-7 lứa/năm (Nguyễn Thị Đảm và cộng sự, 2011) [1]. Tằm sắn là loài đa thực, có khả năng thích nghi cao với nhiều loại thức ăn như lá thầu dầu, lá sắn, lá sếu, lá mùi, lá thông, lá bách… và do đó dễ dàng nuôi hơn so với tằm dâu (chỉ có nguồn thức ăn chính là lá dâu tằm), (Bin Zhou and Huiling Wang, 2020) [5]. Độ ưa thích lá thức ăn của tằm sắn theo thứ tự là: thầu dầu > sắn > đu đủ > barkesseru > gulancha (Subramanianan KN, Sakthivel and SMH Qadri 2013) [7]. Chất lượng của lá là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển của tằm và chất lượng kén tằm (Fangleng Narzary and Dulur Brahma 2021) [6].

Tây Nguyên có diện tích trồng sắn lớn nhất cả nước 172,5ha chiếm hơn 32% tổng diện tích cả nước (Cục Trồng trọt, 2022), đây là nguồn thức ăn dồi dào của tằm sắn. Khác với các tỉnh phía Bắc chỉ trồng sắn và nuôi tằm sắn theo mùa vụ, Tây Nguyên cây sắn được trồng quanh năm, điều này có nghĩa là việc nuôi tằm được thực hiện liên tục. Tuy nhiên trên thực tế, nuôi tằm sắn ở vùng Tây Nguyên không phát triển, chủ yếu là tự phát, quy mô nhỏ manh mún, phân bố ở vùng sâu vùng xa. Đặc biệt, trứng giống do người dân tự sản xuất nên không đảm bảo khâu chất lượng, giống bị thoái hoá và phát sinh nhiều bệnh tật (đặc biệt là bệnh gai).

Từ thực tế trên, để tạo ra nguồn con giống chất lượng, thích ứng với điều kiện nóng ẩm vào mùa mưa của các tỉnh Tây Nguyên và biến đổi khí hậu nóng dần lên của trái đất, phù hợp với tập quán canh tác lâu đời của người dân địa phương, nhóm nghiên cứu chúng tôi tiến hành chọn lọc cặp lai tằm thầu dầu lá sắn phục vụ cho Tây Nguyên

II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Vật liệu nghiên cứu

6 cặp lai tằm sắn bao gồm: TN x GL1, GL2 x GL1, YB x GL1, GL2 x TN, YB x TN, YB x GL2.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD). Nuôi 6 cặp lai, mỗi cặp lai là một công thức, mỗi công thức gồm 6 ổ trứng, tằm dậy 4 tiến hành đếm tằm cố định, mỗi công thức 6 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại 300 tằm. Thí nghiệm được tiến hành qua 2 lứa nuôi 02/03/2025 và 20/04/2025.

Điều kiện nuôi tằm: sử dụng các thiết bị máy sưởi, quạt điện, máy tạo ẩm để điều chỉnh nhiệt ẩm độ phòng nuôi đạt điều kiện: thời kỳ tằm con (tuổi 1, 2, 3) nhiệt độ 32±1℃ và độ ẩm 92±1%, thời kỳ tằm lớn (tuổi 4, 5) nhiệt độ 30±1℃ và độ ẩm 87±1%.

Các yếu tố phi thí nghiệm như kỹ thuật chăn nuôi, số lượng và chất lượng thức ăn cho tằm... đảm bảo đồng đều giữa các cặp lai.

2.2.2. Phương pháp đánh giá

Sử dụng phương pháp đánh giá ưu thế lai một số tính trạng của tằm sắn

Ưu thế lai trung bình (HMP): Giá trị một tính trạng nào đó của con lai (F1) so với giá trị trung bình của bố mẹ (MP)

HMP (%) = ( F1-MP/MP) x 100

Ưu thế lai thực (HBP): Giá trị một tính trạng nào đó của con lai (F1) so với giá trị bố mẹ tốt nhất (BP)

HMP (%) = ( F1-MP/MP) x 100

2.2.3. Chỉ tiêu theo dõi

Tỷ lệ sống thời kỳ tằm con (%), tỷ lệ sống thời kì tằm lớn (tằm tuổi 4-5) (%), tỷ lệ nhộng sống (%), năng suất kén của 300 con tằm tuổi 4 (g), khối lượng toàn kén (Ptk), khối lượng vỏ kén (Pvk) và tỷ kệ vỏ kén (%).

2.2.4. Phương pháp tính toán các chỉ tiêu và xử lý số liệu

- Các chỉ tiêu theo dõi, tính toán áp dụng theo TCVN 10737: 2015 và TCVN 13474-2-2022 do Cục Chăn nuôi biên soạn

- Số liệu được tổng hợp bằng phần mềm Excel và xử lý thống kê bằng phần mềm SAS 9.1.3. Portable.

2.5. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 01 đến tháng 06 năm 2025 tại Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm nông lâm nghiệp Lâm Đồng.

III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Nghiên cứu khả năng chống chịu của các cặp lai với điều kiện nóng ẩm

Đặc điểm hình thái của các cặp lai thể hiện trong bảng 1 cho thấy tất cả các cặp lai đều là tằm trơn, khi tằm chín da tằm có màu vàng, kén dạng hình thoi và có màu trắng ngà.

Bảng 1. Một số đặc điểm hình thái của các cặp lai

STT

Cặp lai

Màu sắc trứng

Đặc điểm da tằm

Màu sắc tằm chín

Màu sắc kén

Hình dạng kén

1

TN x GL1

Vàng

Tằm trơn

Vàng

Trắng ngà

Hình thoi

2

GL2 x GL1

Vàng

Tằm trơn

Vàng

Trắng ngà

Hình thoi

3

YB x GL1

Vàng

Tằm trơn

Vàng

Trắng ngà

Hình thoi

4

GL2 x TN

Vàng

Tằm trơn

Vàng

Trắng ngà

Hình thoi

5

YB x TN

Vàng

Tằm trơn

Vàng

Trắng ngà

Hình thoi

6

YB x GL2

Vàng

Tằm trơn

Vàng

Trắng ngà

Hình thoi

Các cặp lai được nuôi trong điều kiện nhiệt ẩm độ cao hơn so với điều kiện tiêu chuẩn của chúng để đánh giá lựa chọn các cặp lai có khả năng thích ứng tốt nhất với điều kiện nóng ẩm vào mùa mưa ở Tây Nguyên. Các chỉ tiêu sinh học của các cặp lai được thể hiện trong bảng 2

Bảng 2: Ảnh hưởng của điều kiện nuôi tới một số chỉ tiêu sinh học của các cặp lai

STT

Cặp lai

Tổng số quả trứng (quả/ổ)

Tỷ lệ trứng nở hữu hiệu (%)

Thời gian phát dục (giờ)

Tỷ lệ tằm sống (%)

Tỷ lệ nhộng sống (%)

1

TN x GL1

439,08b

97,17c

431,00

89,58f

90,58c

2

GL2 x GL1

454,00a

98,25a

432,00

91,92e

90,75c

3

YB x GL1

462,00a

98,17ab

433,00

98,08b

91,92a

4

GL2 x TN

452,00a

97,25c

431,00

94,75d

91,42b

5

YB x TN

457,00a

97,08c

432,00

96,00c

91,67ab

6

YB x GL2

459,00a

97,83b

432,00

98,58a

92,00a

5%LSD

11,218

0,380

0,380

0,480

Ghi chú: Trong cùng một cột các giá trị chữ cái khác nhau thể hiện sự sai khác có ý nghĩa thống kê (P<0,05).

Bảng 2 cho thấy, tổng số quả trứng/ổ của các cặp lai dao động từ 439,08 - 462,00 quả, trong đó cặp TN x GL1 có tổng số quả trứng/ổ thấp nhất (439,08 quả/ổ) còn 5 cặp lai còn lại đều có tổng số quả trứng/ổ trên 450 quả. Tỷ lệ trứng nở hữu hiệu của cả 6 cặp lai đều cao, dao động từ 97,08-98,25%. Cặp lai có tỷ lệ trứng nở hữu hiệu cao nhất là GL2 x GL1 (98,25%) tuy nhiên tỷ lệ không có sự sai khác về mặt thống kê so với cặp YB x GL1 (98,17%). Tỷ lệ trứng thấp nhất được thấy ở YB x TN (97,08%) nhưng không có sự sai khác về mặt thống kê với các cặp lai TN x GL1 (97,17%), GL2 x TN (97,25%).

Thời gian phát dục giai đoạn tằm của các cặp lai biến động không lớn từ 431 đến 433 giờ, trong đó thời gian phát dục của TN x GL1 và GL2 x TN thấp nhất 431giờ. Ba cặp lai GL2 x GL1, YB x TN và YB x GL2 đều có thời gian phát dục giai đoạn tằm là 432 giờ, riêng YB x GL1 là 433 giờ.

Tỷ lệ tằm sống, tỷ lệ nhộng sống là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá cặp lai. Tỷ lệ tằm sống dao động từ 89,58 đến 98,58%, thứ tự các cặp lai có sức sống tằm từ thấp đến cao lần lượt là TN x GL1, GL2 x GL1, GL2 x TN, YB x TN, YB x GL1, YB x GL2. Tỷ lệ nhộng sống của tất cả các cặp lai đều trên 90%. Trong đó tỷ lệ nhộng sống của YB x GL2 (92,00%) cao nhất và không có sự sai khác về mặt thống kê với YB x GL1 (91,92%). Tỷ lệ nhộng sống thấp nhất được thấy ở TN x GL1 (90,58%) và giữa TN x GL1 và GL2 x GL1 (90,75%) không có sự sai khác về mặt thống kê.

Nghiên cứu chọn lọc cặp lai tằm thầu dầu lá sắn thích hợp nuôi ở vùng Tây Nguyên
Hình 1: Tỷ lệ tằm sống, tỷ lệ nhộng sống của các cặp lai trong điều kiện nóng ẩm

Để đưa được cặp lai tằm ra sản xuất thì cặp lai đó ngoài việc có sức sống tốt còn phải đảm bảo có năng suất và chất lượng tơ kén cao.

Bảng 3: Ảnh hưởng của điều kiện nuôi tới năng suất và chất lượng kén của các cặp lai

STT

Cặp lai

NSK/300 tằm tuổi 4 (g)

Khối lượng toàn kén (g)

Khối lượng vỏ kén (g)

Tỷ lệ vỏ kén (%)

1

TN x GL1

660,00e

2,70a

0,374a

13,84a

2

GL2 x GL1

670,00d

2,69a

0,351c

13,04b

3

YB x GL1

765,00a

2,69a

0,366b

13,60a

4

GL2 x TN

702,50c

2,65b

0,350c

13,22b

5

YB x TN

710,00c

2,63b

0,363b

13,78a

6

YB x GL2

720,00b

2,56c

0,331d

12,92b

5%LSD

8,672

0,029

0,004

0,380

Ghi chú: Trong cùng một cột các giá trị chữ cái khác nhau thể hiện sự sai khác có ý nghĩa thống kê (P<0,05).

Năng suất kén/300 tằm tuổi 4 của các cặp lai dao động từ 660 – 765g. Bốn cặp lai có năng suất kén/300 tằm tuổi 4 trên 700g gồm YB x GL1, GL2 x TN , YB x TN, YB x GL2 trong đó cao nhất ở YB x GL1 (765g). Hai cặp lai có năng suất kén/300 tằm tuổi 4 thấp hơn là GL2 x GL1 (670g) và thấp nhất ở TN x GL1 (660g).

Nghiên cứu chọn lọc cặp lai tằm thầu dầu lá sắn thích hợp nuôi ở vùng Tây Nguyên
Hình 2: Năng suất kén/300 tằm tuổi 4 của các cặp lai trong điều kiện nóng ẩm

Khối lượng toàn kén dao động từ 2,56-270g, cao nhất TN x GL1 (2,70g) tuy nhiên không có sự sai khác về mặt thống kê với GL2 x GL1 (2,69) và YB x GL1 (2,69). Khối lượng toàn kén thấp nhất ở YB x GL2 (2,56g).

Khối lượng vỏ kén dao động từ 0,33g (YB x GL2) đến 0,37g (TN x GL1). Tỷ lệ vỏ kén dao động từ 12,92 – 13,84%, trong đó tỷ lệ vỏ kén cao nhất TN x GL1 (13,84g) nhưng không có sự sai khác về mặt thống kê với YB x TN (13,78%) và YB x GL1 (13,60%). Tỷ lệ vỏ kén thấp nhất ở YB x GL2 (12,92%) tuy nhiên tỷ lệ này không có sự sai khác về mặt thống kê với GL2 x GL1 (13,04%) và GL2 x TN (13,22%).

Như vậy, trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm cao khả năng chống chịu của 6 cặp lai tằm rất tốt. Tỷ lệ tằm sống, tỷ lệ nhộng sống đều trên 85%, 4 cặp lai có năng suất kén/300 tằm tuổi 4 trên 700g gồm YB x GL1, GL2 x TN , YB x TN, YB x GL2.

3.2. Ưu thế lai của các cặp lai

Lựa chọn một số chỉ tiêu chính về tỷ lệ tằm sống, tỷ lệ nhộng sống, năng suất kén, khối lượng toàn kén, khối lượng vỏ kén và tỷ lệ vỏ kén để đánh giá các cặp lai. Chỉ số đánh giá ưu thế lai dương chứng tỏ con lai có ưu thế hơn bố mẹ, chỉ số đánh giá ưu thế lai âm thì con lai kém hơn bố mẹ.

Bảng 4: Ưu thế lai trung bình một số chỉ tiêu của các cặp lai

Cặp lai

Tỷ lệ tằm sống (%)

Tỷ lệ nhộng sống (%)

NSK/300 tằm tuổi 4 (%)

Khối lượng toàn kén (%)

Khối lượng vỏ kén (%)

Tỷ lệ vỏ kén (%)

TN x GL1

0,01

0,07

3,13

2,48

2,37

0,10

GL2 x GL1

1,00

0,09

3,88

4,01

1,89

2,05

YB x GL1

7,33

0,73

18,60

4,33

5,32

0,99

GL2 x TN

4,77

0,64

8,91

1,09

0,27

1,25

YB x TN

5,81

0,59

10,08

0,91

2,65

1,78

YB x GL2

6,76

0,59

10,77

0,04

0,54

0,61

Từ kết quả bảng 4 cho thấy, tất cả các chỉ tiêu của các cặp lai đều có HMP dương chứng tỏ các cặp lai đều có các tính trạng vượt trội hơn so với bố mẹ, chỉ số HMP càng lớn thì cặp lai càng vượt trội hơn so với bố mẹ của nó. Trong đó YB x GL1 có HMP cao hơn các tổ hợp lai khác ở hầu hết các chỉ tiêu như tỷ lệ tằm sống, tỷ lệ nhộng sống, năng suất kén/300 tằm tuổi 4, khối lượng toàn kén và khối lượng vỏ kén. Chỉ riêng chỉ tiêu tỷ lệ vỏ kén YB x GL1 đứng ở vị trí thứ 4 sau GL2 x GL1, YB x TN và GL2 x TN.

Quan sát bảng 5 ta thấy rằng, ở các chỉ tiêu tỷ lệ tằm sống và tỷ lệ nhộng sống, năng suất kén, tỷ lệ vỏ kén của tất cả các cặp lai đều có giá trị HBP dương. Khối lượng toàn kén chỉ có GL2 x GL1 và YB x GL1 có giá trị HBP dương và giá trị HBP của GL2 x GL1 cao hơn so với YB x GL1. Tuy nhiên ở chỉ tiêu khối lượng vỏ kén chỉ còn YB x GL1 có giá trị HBP dương.

Bảng 5: Ưu thế lai thực một số chỉ tiêu của các cặp lai

Cặp lai

Tỷ lệ tằm sống (%)

Tỷ lệ nhộng sống (%)

NSK/300 tằm tuổi 4 (%)

Khối lượng toàn kén (%)

Khối lượng vỏ kén (%)

Tỷ lệ vỏ kén (%)

TN x GL1

1,47

0,76

0,00

-1,77

-2,94

2,05

GL2 x GL1

0,74

1,24

1,52

1,51

-3,77

7,58

YB x GL1

4,63

0,49

12,50

1,05

0,27

0,76

GL2 x TN

2,49

1,10

6,44

-3,75

-9,19

8,00

YB x TN

2,49

0,49

4,41

-4,28

-5,79

0,92

YB x GL2

5,69

0,49

5,88

-3,76

-5,63

1,98

Từ kết quả bảng 5 cho thấy YB x GL1 là cặp lai duy nhất có giá trị HBP dương ở tất cả các chỉ tiêu và một số chỉ tiêu như năng suất kén/300 tằm tuổi 4 và khối lượng vỏ kén đều có giá trị HBP cao hơn các cặp lai khác.

Tóm lại, từ kết quả so sánh các chỉ tiêu của các cặp lai kết hợp với đánh giá ưu thế lai trung bình, ưu thế lai thực đã chọn ra được YB x GL1 là cặp lai tốt nhất trong 6 cặp lai.

IV. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

4.1. Kết luận

Kết quả so sánh 6 cặp lai trong điều kiện nhiệt ẩm độ cao kết hợp với đánh giá ưu thế lai đã chọn ra YB x GL1 là cặp lai tốt nhất, có các chỉ tiêu vượt trội hơn bố mẹ và các cặp lai khác. Năng suất kén/300 tằm đếm tuổi 4 của cặp lai YB x GL1 (765 g), tổng số quả trứng 462 quả trứng/ổ; tỷ lệ bệnh thấp; tỷ lệ tằm sống cao 98,08%; tỷ lệ nhộng sống đạt 91,92%; tỷ lệ vỏ kén đạt 13,60%.

4.2. Đề nghị

Cặp lai YB x GL1 là cặp lai tằm có triển vọng đề nghị được đưa ra khảo nghiệm.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Cục trồng trọt, 2022. Báo cáo hiện trạng và định hướng phát triển sắn bền vững tại Việt Nam

2. Nguyễn Thị Đảm và cộng sự (2011), ‘‘Thuyết minh tổng thể đề tài nghiên cứu Nghiên cứu chọn tạo giống tằm sắn cho các tỉnh miền núi phía Bắc’’, Trung tâm nghiên cứu dâu tằm tơ TW, tr. 13-19.

3. TCVN 10737: 2015, Tiêu chuẩn Việt Nam vể Trứng tằm giống. Yêu cầu kỹ thuật

4. TCVN 13474-2-2022, Tiêu chuẩn Việt Nam vể Quy trình khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi

5. Bin Zhou and Huiling Wang (2020), ‘‘Structure and Functions of Cocoons Constructed by Eri Silkworm”, Polymers 2020,12,2701, pp. 1-18.

6. Fangleng Narzary and Dulur Brahma (2021), “Effect of different seasons on the rearing of Eri silkworm, Samia ricini on Gmelina arborea leaves”, Journal of Entomology and Zoology Studies, Vol. 9, Issue 4, pp. 313-315.

7. Subramanianan, K., N. Sakthivel and S. M. H. Qadri (2013), “Rearing technology of Eri silkworm (Samia Cynthia Ricini) under varied seasonal and host plant conditions in Tamil Nadu”, International Journal of Life Sciences Biotechnology and Pharma Research, Vol. 2, No. 2, pp. 130-141.

Selection of Suitable Eri Silkworm (Samia ricini) Hybrids for Cultivation in the Central Highlands of Vietnam

Le Quy Tuy1, Le Thi Tho1, Phan Thuy Thuy Bao Anh1

1 Lam Dong Agro-forestry experimental research Center

Abstract

To select Eri silkworm (Samia ricini) hybrids capable of adapting to the hot and humid conditions of the rainy season in the Central Highlands of Vietnam, this study evaluated six silkworm hybrids under high temperature and humidity levels. Specifically, the young instar stages (1st, 2nd, and 3rd instars) were maintained at 32±1℃ with 92±1%, relative humidity (RH), while the late instar stages (4th and 5th instars) were kept at 30±1℃ with 87±1% RH. The experimental results indicated that five hybrids exhibited high viability rates (91,92 – 98,58%), namely GL2 x GL1, YB x GL1, GL2 x TN, YB x TN, and YB x GL2. Furthermore, four hybrids demonstrated superior cocoon yield (702,5 – 765,0 g per 300 larvae at the 4th instar), including YB x GL1, GL2 x TN, YB x TN, and YB x GL2. By combining these findings with an evaluation of heterosis for key traits, YB x GL1 was identified as the optimal hybrid among the six tested combinations. This hybrid achieved a cocoon yield of 765g per 300 larvae (counted at the 4th instar), a total fecundity of 462 eggs per laying, a low disease incidence, a high larval survival rate (98.08%), a pupation rate of 91.92%, and a shell ratio of 13.60%.

Bài liên quan

Chính phủ yêu cầu khẩn trương ứng phó nguy cơ thiếu hụt nước do El Nino

Chính phủ yêu cầu khẩn trương ứng phó nguy cơ thiếu hụt nước do El Nino

El Nino được dự báo đạt cực đại cuối năm 2026, đầu năm 2027, làm gia tăng nguy cơ hạn hán, thiếu nước, nhất là tại Trung bộ, Tây Nguyên và Nam bộ.
PVFCCo-Phú Mỹ và tỉnh Đắk Lắk ký kết bản ghi nhớ hợp tác, thúc đẩy đầu tư Trung tâm đổi mới sáng tạo nông nghiệp công nghệ cao

PVFCCo-Phú Mỹ và tỉnh Đắk Lắk ký kết bản ghi nhớ hợp tác, thúc đẩy đầu tư Trung tâm đổi mới sáng tạo nông nghiệp công nghệ cao

Cuối tháng 6/2026, tại tỉnh Đắk Lắk, Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí (PVFCCo -Phú Mỹ) và UBND tỉnh Đắk Lắk đã ký kết Bản ghi nhớ hợp tác (MOU) về việc nghiên cứu, khảo sát cơ hội đầu tư Dự án Trung tâm Đổi mới sáng tạo Nông nghiệp Công nghệ cao trên địa bàn tỉnh.
37 cơ sở kiểm nghiệm tăng sức cạnh tranh cho sầu riêng, mít xuất khẩu

37 cơ sở kiểm nghiệm tăng sức cạnh tranh cho sầu riêng, mít xuất khẩu

Việc mở rộng lên 37 cơ sở kiểm nghiệm được Tổng cục Hải quan Trung Quốc (GACC) công nhận không chỉ giúp doanh nghiệp xuất khẩu sầu riêng, mít rút ngắn thời gian kiểm nghiệm mà còn chủ động đáp ứng các yêu cầu ngày càng khắt khe về an toàn thực phẩm, giảm rủi ro trong quá trình xuất khẩu.
Hiện trạng và giải pháp phát triển bền vững cây mắc ca tại tỉnh Đắk Lắk

Hiện trạng và giải pháp phát triển bền vững cây mắc ca tại tỉnh Đắk Lắk

Tỉnh Đắk Lắk có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển cây mắc ca, các nghiên cứu trồng khảo nghiệm mắc ca được thực hiện từ đầu những năm 2000 (năm 2002, 2004), kết quả cho thấy cây mắc ca có sự thích nghi tốt và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người trồng.
Quảng Ngãi đầu tư 2.350 tỷ nâng cấp QL24 Ba Tơ – Kon Plông

Quảng Ngãi đầu tư 2.350 tỷ nâng cấp QL24 Ba Tơ – Kon Plông

Quảng Ngãi phê duyệt dự án 2.350 tỷ đồng nâng cấp QL24 đoạn Ba Tơ – Kon Plông dài 48,4 km, tăng kết nối Măng Đen và thúc đẩy phát triển vùng Tây Nguyên.
KD Green Farm đặt “nền móng” vững chắc cho nông nghiệp công nghệ cao trên đại ngàn Tây Nguyên

KD Green Farm đặt “nền móng” vững chắc cho nông nghiệp công nghệ cao trên đại ngàn Tây Nguyên

Giữa những vùng đất sét phèn khắc nghiệt tại Buôn Kruễ, xã Vụ Bổn, tỉnh Đắk Lắk, một hành trình phi thường đã biến những mảng màu xám xịt của vùng đất cằn thành sắc xanh mướt mắt của những nông trường chuối bạt ngàn. KD Green Farm (KDGF) không chỉ viết nên câu chuyện về kinh tế, mà còn là bản hùng ca về ý chí con người chinh phục thiên nhiên bằng công nghệ và trái tim tử tế. Họ đã biến thách thức thành cơ hội, đặt nền móng vững chắc cho nền nông nghiệp công nghệ cao tại đại ngàn Tây Nguyên.

CÁC TIN BÀI KHÁC

Đưa khoa học, công nghệ thành động lực tăng trưởng nông nghiệp

Đưa khoa học, công nghệ thành động lực tăng trưởng nông nghiệp

Lấy năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế và thu nhập của người dân làm thước đo, Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng yêu cầu nghiên cứu khoa học phải giải quyết những bài toán cụ thể của sản xuất. Trước ngày 20/11/2026, mỗi địa phương phía Nam lựa chọn 3–5 bài toán ưu tiên để phối hợp triển khai.
Nông dân miền Tây tìm cách giữ sinh kế trước sức ép hạn mặn

Nông dân miền Tây tìm cách giữ sinh kế trước sức ép hạn mặn

Từng phải bỏ hàng trăm triệu đồng mua nước ngọt, chở từng chuyến nước về cứu vườn sầu riêng giữa mùa hạn mặn, người nông dân miền Tây hiểu thế nào là nỗi lo khi nguồn nước cạn dần, độ mặn lấn sâu. Sau những mùa khô khắc nghiệt, câu chuyện giữ nước, giữ vườn cũng là câu chuyện giữ sinh kế. Từ thực tế sản xuất, nhiều nông dân đang tìm cách thay đổi mùa vụ, điều chỉnh phương thức canh tác để giảm thiệt hại, thích ứng với những biến động ngày càng khó lường của thời tiết.
Tìm lời giải cho bài toán nông nghiệp thích ứng với xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long

Tìm lời giải cho bài toán nông nghiệp thích ứng với xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long

Xâm nhập mặn, hạn hán và những biến động khó lường của nguồn nước đang đặt sản xuất nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long trước nhiều thách thức. Tại hội thảo ở TP Cần Thơ, các chuyên gia, nhà quản lý và đối tác quốc tế cùng trao đổi giải pháp thích ứng, từ quản lý nguồn nước, điều chỉnh phương thức canh tác đến phát triển chuỗi giá trị, hướng đến mục tiêu nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo đảm sinh kế cho người nông dân.
Lồng ghép rủi ro khí hậu vào quy hoạch đô thị, nông thôn

Lồng ghép rủi ro khí hậu vào quy hoạch đô thị, nông thôn

Điều chỉnh quy hoạch khu dân cư, nâng khả năng chống chịu của hạ tầng và phát triển công trình xanh là những nội dung được đề xuất trong nghiên cứu xây dựng kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu ngành xây dựng giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Nâng tầm chè Thái Nguyên bằng hệ sinh thái tích hợp đa giá trị

Nâng tầm chè Thái Nguyên bằng hệ sinh thái tích hợp đa giá trị

Tại Diễn đàn Kinh tế chè quốc tế 2026, yêu cầu đổi mới tư duy phát triển ngành chè được đặt ra với trọng tâm kiến tạo hệ sinh thái kết nối văn hóa, khoa học công nghệ, du lịch và thị trường. Phát triển chè chất lượng cao, chè đạt tiêu chuẩn hữu cơ là một nội dung được đề cập nhằm nâng cao giá trị sản phẩm, bảo vệ môi trường và sinh kế của người trồng chè.
ĐH Nông Lâm Huế thúc đẩy hợp tác khoa học, phát triển chăn nuôi bền vững

ĐH Nông Lâm Huế thúc đẩy hợp tác khoa học, phát triển chăn nuôi bền vững

Hội nghị AAAP 2026 là sự kiện kết nối khoa học, công nghệ, mở hợp tác, thúc đẩy chăn nuôi xanh, sạch, an toàn, tăng năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh...
Hội nghị Khoa học Chăn nuôi Á Úc 2026 bàn giải pháp phát triển chăn nuôi bền vững

Hội nghị Khoa học Chăn nuôi Á Úc 2026 bàn giải pháp phát triển chăn nuôi bền vững

Ngày 28/10, tại Hà Nội, Hội nghị Khoa học Chăn nuôi Á Úc lần thứ 21 (AAAP 2026) khai mạc với chủ đề “Chăn nuôi bền vững”. Chương trình tập trung trao đổi các giải pháp khoa học, công nghệ và chính sách liên quan đến sản xuất, môi trường, sinh kế người chăn nuôi và phúc lợi động vật.
Nông nghiệp tri thức đưa nông sản Việt vươn tầm quốc tế

Nông nghiệp tri thức đưa nông sản Việt vươn tầm quốc tế

Chuyển đổi số và khoa học công nghệ đang trở thành động lực cốt lõi giúp ngành trồng trọt Việt Nam tối ưu hóa chi phí, nâng cao chất lượng và chinh phục thị trường toàn cầu.
Nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản Việt Nam

Nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản Việt Nam

Mới đây, tại Hà Nội, Hội thảo khoa học quốc gia với chủ đề “Quản lý tài nguyên bền vững và thúc đẩy chuỗi giá trị nông sản – thực phẩm minh bạch, trách nhiệm trong bối cảnh mới” do Khoa Bất động sản và Kinh tế tài nguyên (Đại học Kinh tế Quốc dân) tổ chức với sự phối hợp của Trường Đại học Mỏ – Địa chất, Trường Đại học Thủ đô Hà Nội và Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản Việt Nam và hướng tới mô hình phát triển kinh tế xanh, minh bạch, có trách nhiệm.
Gỡ nút thắt vật tư nông nghiệp hữu cơ - Kỳ 2: Giải pháp từ chính sách đến thị trường

Gỡ nút thắt vật tư nông nghiệp hữu cơ - Kỳ 2: Giải pháp từ chính sách đến thị trường

Chuẩn hóa nguyên liệu, nâng cao chất lượng phân bón, phát triển chế phẩm sinh học và tăng cường liên kết sản xuất là những giải pháp được đặt ra từ thực tiễn doanh nghiệp. Để các giải pháp phát huy hiệu quả, cần có sự phối hợp giữa cơ quan quản lý, đơn vị nghiên cứu, doanh nghiệp và người sản xuất hữu cơ.
Cố Phó Thủ tướng Nguyễn Công Tạn - người tiên phong đưa cây mắc ca từ Australia về Việt Nam

Cố Phó Thủ tướng Nguyễn Công Tạn - người tiên phong đưa cây mắc ca từ Australia về Việt Nam

Trong hành trình đổi mới nông nghiệp Việt Nam, có những con người không chỉ để lại dấu ấn qua những quyết sách trong thời gian đương chức, mà còn được nhớ đến bởi tầm nhìn vượt trước thời gian. Cố Phó Thủ tướng Nguyễn Công Tạn là một trong những người như vậy. Gắn bó với lĩnh vực nông nghiệp trong nhiều năm, ông quan tâm đến việc tìm kiếm những giống cây trồng mới, có giá trị kinh tế cao, phù hợp với điều kiện sinh thái nước ta. Trong câu chuyện phát triển cây mắc ca ở Việt Nam, tên tuổi ông gắn với những nỗ lực vận động, nghiên cứu và thúc đẩy đưa loại cây có nguồn gốc từ Australia này vào sản xuất.
Gỡ nút thắt vật tư nông nghiệp hữu cơ - Kỳ 1: Những rào cản từ thực tiễn

Gỡ nút thắt vật tư nông nghiệp hữu cơ - Kỳ 1: Những rào cản từ thực tiễn

Vật tư đầu vào đáp ứng tiêu chuẩn, giá thành hợp lý và phát huy hiệu quả trên đồng ruộng đang là mối quan tâm của nhiều doanh nghiệp sản xuất hữu cơ. Tại hội nghị về vật tư đầu vào tổ chức ngày 17/10 ở TP. Hồ Chí Minh, những khó khăn từ khâu sản xuất phân bón đến sử dụng chế phẩm sinh học đã được đặt ra, cho thấy yêu cầu tháo gỡ các rào cản trong chuỗi cung ứng vật tư phục vụ nông nghiệp hữu cơ.
XEM THÊM
dam-ca-mau-chi-vi-hoa
Based on MasterCMS Ultimate Edition 2026 v2.9
Quay về đầu trang
Giao diện máy tính