Chủ nhật 31/05/2026 04:25Chủ nhật 31/05/2026 04:25 Hotline: 0326.050.977Hotline: 0326.050.977 Email: toasoan@tapchihuucovietnam.vnEmail: [email protected]

Tag

Đặc điểm hình thái giống đào Sớm Địa Linh tỉnh Thái Nguyên

Tăng
aa
Giảm
Chia sẻ Facebook
Bình luận
In bài viết
Giống đào Sớm Địa Linh (tại bản Váng, xã Địa Linh, huyện Ba Bể), nay là xã Chợ Rã, tỉnh Thái Nguyên có đặc điểm quả chín sớm nên ít bị sâu bệnh, cây 14 năm tuổi có năng suất cao, phẩm chất quả ngon, có vị ngọt pha chua hình dáng và mầu quả đẹp, có hương thơm, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng. Giống đào Sớm Địa Linh thường bị một số đối tượng gây hại: sâu đục thân, sâu ăn lá, ruồi vàng hại quả và bệnh chảy gôm, thủng lá. Cần thường xuyên quan sát vườn cây, phát hiện và kịp thời phòng trừ. Địa phương cần có kế hoạch bảo tồn và phát triển giống đào Sớm Địa Linh góp phần phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Đặc điểm hình thái giống đào Sớm Địa Linh tỉnh Thái Nguyên
Ảnh minh hoạ.

TÓM TẮT

Giống đào Sớm Địa Linh (tại bản Váng, xã Địa Linh, huyện Ba Bể), nay là xã Chợ Rã, tỉnh Thái Nguyên có đặc điểm quả chín sớm (giữa đến cuối tháng 5) nên ít bị sâu bệnh, cây 14 năm tuổi có năng suất cao (49,7 kg/ cây), phẩm chất quả ngon, có vị ngọt pha chua (tỷ lệ ăn được 76,6%, độ Brix 10,9%) hình dáng và mầu quả đẹp, có hương thơm, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng. Giống đào Sớm Địa Linh thường bị một số đối tượng gây hại: sâu đục thân, sâu ăn lá, ruồi vàng hại quả và bệnh chảy gôm, thủng lá. Cần thường xuyên quan sát vườn cây, phát hiện và kịp thời phòng trừ. Địa phương cần có kế hoạch bảo tồn và phát triển giống đào Sớm Địa Linh góp phần phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Từ khóa: Cây đào, Đào chín sớm, Địa Linh, năng suất quả, chất lượng quả

Summary

The Dia Linh Early Peach variety (from Vang village, Dia Linh commune, Ba Be district), now Cho Ra commune, Thái Nguyên province, is characterized by its early ripening (mid to late May), making it less susceptible to pests and diseases. A 14-year-old tree has a high yield (49.7 kg/tree), delicious fruit with a sweet and sour taste (76.6% edible, Brix 10.9%), beautiful shape and color, and a pleasant aroma, appealing to consumer preferences. The Dia Linh Early Peach variety is commonly affected by several pests: stem borers (Chelidonium argentatum Dalm), leaf-eating caterpillars (Delias aglaia), fruit flies (Bactrocera dorsalis Hendel)…, and gum disease (Bactrocera dorsalis Hendel), leaf perforation (Xanthomonas arboricola)…. Regular observation of the orchard is necessary to detect and control these pests and diseases promptly. The local authorities need a plan to conserve and develop the Dịa Linh Early Peach variety to contribute to the economic development of ethnic minority and mountainous regions.

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

Đào (Prunus persica (L.) Batsch) là loại cây ôn đới được trồng phổ biến nhiều vùng có khí hậu mát lạnh trên thế giới, với mục đích sử dụng hoa, quả và làm cảnh quan. Tại Việt Nam, cây đào cũng được trồng ở một số tỉnh miền núi phía Bắc nhằm đa dạng hóa sản phẩm quả và giảm nhập khẩu loại quả này. Tại một số địa phương đã chú ý phát triển các giống đào quí như đào H’Mông ở khu vực Tây Bắc (Điện Biên và Sơn La) [2], giống đào Mẫu Sơn tỉnh Lạng Sơn (Vũ Mạnh Hải và cs.)[1], [3]...

Tại tỉnh Bắc Kạn (cũ), nay là tỉnh Thái Nguyên có một số giống đào địa phương tốt như đào Tiên Pắc Á, đào Toáng, trong đó có giống đào Sớm Địa Linh (Bản Váng, xã Địa Linh, huyện Ba Bể cũ), nay là xã Chợ Rã, tỉnh Thái Nguyên với số lượng khoảng 550 – 600 cây, có độ tuổi từ 5 - 17 năm (Dinh Ha Tran và cs.). Đặc điểm quan trọng của đào Sớm Địa Linh là quả chín sớm (giữa đến cuối tháng 5) nên ít bị sâu bệnh, cây có năng suất cao, phẩm chất quả ngon, mẫu quả đẹp phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng được một số người dân địa phương tự duy trì sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao. Để bảo tồn và phát triển giống đào này cần thiết phải nghiên cứu đặc điểm hình thái của cây nhằm tác động các biện pháp kỹ thuật phù hợp trong nhân giống và canh tác.

2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

- Đối tượng và địa điểm nghiên cứu: Giống đào Sớm Địa Linh có tuổi 14 năm tuổi, tại bản Váng, xã Chợ Rã, tỉnh Thái Nguyên.

- Thời gian nghiên cứu: 10/2021 – 12/2022

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

- Chọn 9 cây đồng đều trên vườn trồng sẵn của nông hộ để theo dõi:

+ Các chỉ tiêu về đặc điểm hình thái: Thân, dạng lá, hoa, quả đào theo hướng dẫn của Trung tâm Tài Nguyên thực vật;

+ Các chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển trong năm: Theo dõi trực tiếp các thời điểm: nở hoa rộ, ra lộc, quả chín, rụng lá ngủ Đông (Khi các chỉ tiêu đạt 50%);

+ Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất quả: Tỷ lệ đậu quả lúc thu hoạch (%), năng suất cá thể (kg/cây), khối lượng quả trung bình (g/quả); số quả trên cây. Xác định trực tiếp các chỉ tiêu tại các cây theo dõi;

+ Chất lượng quả: Màu sắc vỏ quả, bề mặt vỏ quả, độ dày thịt quả, tỷ lệ ăn được (%). Độ dóc hạt, độ dòn chắc và hương vị thịt quả được đánh giá theo cảm quan; Một số chất trong quả: Độ ngọt: xác định độ Brix bằng Brix kế, hàm lượng Vitamin C (mg/100g): xác định bằng phương pháp Tilman, độ chua: xác định hàm lượng axit tổng số bằng dung dịch kiềm NaOH, độ chát: xác định hàm lượng tanin bằng dung dịch chuẩn KMnO4.

+ Tình hình sâu bệnh hại: Xác định chủng loại và mức độ gây hại của một số sâu bệnh chính theo các phương pháp của Viện bảo vệ thực vật.

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đặc điểm hình thái, sinh trưởng và phát triển

Từ kết quả theo dõi mô tả đặc điểm hình thái, sinh trưởng và phát triển cho cây đào theo hướng dẫn của Trung tâm Tài Nguyên thực vật, đề tài đã xây dựng được bảng mô tả một số tính trạng đặc trưng của giống đào Sớm Địa Linh .

Bảng 01. Một số tính trạng đặc trưng của giống đào Sớm Địa Linh

Đặc điểm hình thái giống đào Sớm Địa Linh tỉnh Thái Nguyên

Trong 27 chỉ tiêu mô tả theo hướng dẫn của Trung tâm tài nguyên thực vật, một số tính trạng thể hiện tương đồng hoặc khác biệt không nhiều so với các giống đào khác ở địa phương như: đào Tiên Pắc Ả, đào Toáng… với hình dạng tán cây hình cầu, độ phân cành thấp, màu sắc lá xanh đẫm, kích thước lá to, hoa to 5 cánh đơn, khối lượng quả trên 100g/quả. Tuy nhiên có một số tính trạng của giống đào Sớm Địa Linh thể hiện sự khác biệt khá rõ là: có quả hình cầu, không có đỉnh quả, hoa màu hồng nhạt (phai), nở vào dịp tết Nguyên Đán (đầu tháng 2), quả chín sớm vào cuối tháng 5, dạng quả hình trứng, đỉnh quả lõm, màu sắc vỏ quả xanh kem lẫn đám hồng tím.

3.2.Năng suất và chất lượng của giống đào Sớm Địa Linh

3.2.1 Năng suất và chất lượng lý tính quả đào

Theo dõi một số chỉ tiêu về tỷ lệ đậu quả, yếu tố cấu thành năng suất và năng suất và chất lượng lý tính quả củagiống đào Sớm Địa Linh, thu được ở bảng 02.

Bảng 02. Năng suất và một số chỉ tiêu lý tính quả giống đào Sớm Địa Linh

STT
Các chỉ tiêu
Chỉ số
1
Tỷ lệ đậu quả (%)
7,8 ±1,4
2
Tổng số quả/cây
478,8 ± 36,9
3
Khối lượng quả (g/quả)
103,8 ± 4,8
4
Năng suất cá thể (kg/cây)
49,7± 7,1
5
Màu sắc vỏ quả
Vàng, vệt đám hồng tím
6
Bề mặt vỏ quả
Nhẵn, có lông mịn
7
Độ dày thịt quả (cm)
1,9 ± 0,19
8
Tỷ lệ ăn được (%)
76,6 ± 2,5

Tỷ lệ đậu quả của giống đào Sớm Địa Linh với 7,8%, các yếu tố cấu thành năng suất với tổng số quả trên cây là 478,8 quả/cây, khối lượng quả đạt 103,8 g/quả, năng suất quả đạt 49,7 kg/cây. Khối lượng quả và năng suất quả biến động phụ thuộc vào đặc tính giống, điều kiện sinh thái và chăm sóc. So sánh tương đối có thể thấy, giống đào Sớm Địa Linh có khối lượng quả trung bình cao vượt trôi hơn so với giống đào H’Mông, Mẫu Sơn và một số giống đào nhập nội như giống ĐCS1, Đào Pháp Đ1, Đ2... có giá trị tương ứng 62,33 g - 96,47g/quả và 60 - 78 g/quả ([1], [4]).

Đặc điểm hình thái quả là đặc trưng của giống, giống đào Sớm Địa Linh có quả hình dạng cầu, đỉnh quả bằng, vỏ quả khi chín màu xanh vàng, vệt đám hồng đậm, bề mặt nhẵn, có lông mịn. Quả có độ dày thịt quả 1,9 cm và tỷ lệ ăn được đạt 76,6%.

3.2.2 Chất lượng hoá tính và cảm quan quả đào Sớm Địa Linh

Phân tích một số hàm lượng các chất trong thịt quả đào Sớm Địa Linh , thử nếm đánh giá qua cảm quan thu đươc kết quả bảng 04

Bảng 04. Chất lượng và đánh giá cảm quan quả đào giống đào Sớm Địa Linh

STT
Các chỉ tiêu
Chỉ số
1
Độ brix (%)
10,9
2
Hàm lượng vitamin C (mg/100g)
14,94
3
Hàm lượng axit tổng số (%)
0,73
4
Hàm lượng tanin (%)
0,23
5
Độ róc hạt
Trung bình
6
Độ giòn thịt quả
Giòn và chắc
7
Hương, vị thịt quả
Ngọt thanh, hơi chua, ít chát

Đào Sớm Địa Linh có độ ngọt với độ brix là 10,9%, hàm lượng vitamin C đạt khá cao 14,94 mg/100g thịt quả, hàm lượng axit tổng số là 0,73, hàm lượng tanin là 0,23. Kết quả này cho thấy hàm lượng các chất dinh dưỡng trong giống đào Sớm Địa Linh có các chỉ tiêu: Vitamin C, độ brix tương đương và hàm lượng tanin thấp hơn các giống đào khác.

Với cảm quan ăn tươi, thịt quả của giống đào Sớm Địa Linh có độ giòn và chắc, độ róc hạt ở mức trung bình, vị quả ngọt thanh, ít chát, có mùi thơm đặc trưng, dễ chịu.

3.3.Tình hình sâu bệnh hại trên đào Sớm Địa Linh

3.3.1 Tình hình sâu hại

Theo dõi triệu chứng và tỷ lệ cây bị một số sâu hại chính trên giống đào Sớm Địa Linh kết quả thu được bảng 05.

Bảng 05. Triệu chứng hại và tần suất xuất hiện một số sâu hại chính trên giống đào Sớm Địa Linh

Đặc điểm hình thái giống đào Sớm Địa Linh tỉnh Thái Nguyên

Ghi chú: + : <10 % cây bị sâu hại; ++ : 11 - 25 % cây bị sâu hại

+++ : 26 - 50% cây bị sâu hại; ++++: > 50% cây bị sâu hại

Sâu hại chủ yếu đối với đào Sớm Địa Linh như sâu đục thân (Chelidonium argentatum Dalm; Nadezhdiella cantori Hope; Anoplophora chinensis Forster) gây hại gần như quanh năm từ tháng 3 -11, sâu ăn lá (Delias aglaia) gây hại từ tháng 3 - 9, sâu đục ngọn và đục quả (Anarsia lineatella Zeller) gây hại từ tháng 3 – 8 ở mức độ ++ với tỷ lệ khoảng 11 -25% cây bị hại. Do thời gian chín quả đào Sớm Địa Linh vào giữa đến cuối tháng 5 nên ruồi vàng đục quả (Bactrocera dorsalis Hendel) gây hại giống này ở tỷ lệ thấp hơn, mức trung bình (11 - 25% cây bị hại) so với các giống đào khác ở địa phương với mức +++ (26 – 50% cây bị hại).

Qua thực tiễn theo dõi trên vườn đào cho thấy: trong bốn loại sâu hại chính nêu trên thì đối tượng ruồi vàng đục quả thường gây hại nặng, khó phòng trừ và ảnh hưởng lớn đến sản lượng quả. Tiếp đến là sâu đục thân xuất hiện hầu hết thời gian trong năm làm hư hại thân và cành cây, cần phải thường xuyên quan sát, phát hiện và kịp thời phòng trừ.

3.3.2 Tình hình bệnh hại

Có một số bệnh hại phổ biến trên câu đào Sớm Địa Linh là: Bệnh thủng lá (Xanthomonas arboricola) với mức độ thấp + (tỷ lệ cây bị hại ≤10%), bệnh phồng lá (Taphrina deformans) gây hại đối với lá với mức độ ++ (tỷ lệ cây bị hại 11 - 25%), bệnh chảy gôm (Phytophthora sp.) gây hại thân cành với mức độ ++ (tỷ lệ cây bị hại 11 - 25%), chúng thường xuất hiện vào thời điểm từ tháng 5 – 9 hàng năm (Bảng 06). Trong các loại bệnh hại cây đào, bệnh chảy gôm thực tế thường gây hại ảnh hưởng lớn hơn đến cây đào, do đó cần quan tâm biện pháp phòng trừ.

Bảng 06. Triệu chứng và tần suất xuất hiện bệnh hại chính trên giống đào Sớm Địa Linh

Đặc điểm hình thái giống đào Sớm Địa Linh tỉnh Thái Nguyên

Ghi chú: + : <10 % cây bị hại; ++ : 11 - 25 % cây bị hại

+++ : 26 - 50% cây bị hại; ++++: > 50% cây bị hại

4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

4.1. Kết luận

- Giống đào Sớm Địa Linh (tại bản Váng, xã Địa Linh, huyện Ba Bể cũ), nay là xã Chợ Rã, tỉnh Thái Nguyên có đặc điểm quả chín sớm (giữa đến cuối tháng 5) nên ít bị sâu bệnh, cây 14 năm tuổi có năng suất cao (49,7 kg/ cây), phẩm chất quả ngon, có vị ngọt pha chua (tỷ lệ ăn được 76,6%, độ Brix 10,9%) hình dáng và mầu quả đẹp, có hương thơm, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng.

- Giống đào Sớm Địa Linh thường bị một số đối tượng gây hại: sâu đục thân, sâu ăn lá, ruồi vàng hại quả và bệnh chảy gôm, thủng lá... Cần thường xuyên quan sát vườn cây, phát hiện để kịp thời phòng trừ.

4.2. Đề nghị

- Có kế hoạch bảo tồn và phát triển giống đào Sớm Địa Linh góp phần phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.


TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Lê Thị Mỹ Hà, Nguyễn Thị Tuyết, Hoàng Thị Hoài, 2020. Kết quả thử nghiệm một số giống đào nhập nội triển vọng tại xã Công Sơn, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 118 (9): 43 - 48.

2. Vũ Phong Lâm, Trần Thế Mạnh, Ngô Xuân Bình (2014). Tuyển chọn cây ưu tú giống đào H’Mông tại khu vực đèo Pha Đin thuộc 2 tỉnh Sơn La và Điện Biên. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Thái Nguyên, 118(4), tr. 33 - 40.

3. Vũ Mạnh Hải, Bùi Quang Đãng, Lê Quốc Anh, Đào Thế Anh, Nguyễn Doãn Hùng, Nguyễn Ngọc Mai, Đỗ Thị Thu Hường, Hà Quang Thưởng, Hà Mạnh Phong, Trần Văn Luyện, Vũ Văn Khánh, Lê Thị Mỹ Hà, Nguyễn Thị Hiền, Đỗ Hải Long, Lương Thị Huyền (2021). Diễn biến độ lạnh (CU) trong mối quan hệ với phát triển cây ăn quả ôn đới ở một số tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 5(126), tr. 47 – 54.

4. Dinh Ha Tran, Thanh Huyen Dao, Xuan Binh Ngo, Van Hong Nguyen, Thanh Van Dao, and Tien Dung Nguyen (2025). Genetic Diversity of Peach (Prunus persica) Accessions Collected in Northern Vietnam Using ISSR Markers. Diversity, 17(3), tr. 1- 10.

Bài liên quan

Khởi công tổ hợp sản xuất chè công nghệ cao và sân golf Quân Chu

Khởi công tổ hợp sản xuất chè công nghệ cao và sân golf Quân Chu

Sáng 19/5, tại xã Quân Chu, tỉnh Thái Nguyên diễn ra lễ khởi công Tổ hợp dự án sản xuất, chế biến chè công nghệ cao, vùng nguyên liệu chè hữu cơ và Khu tổ hợp văn hóa, thể dục thể thao sân golf Quân Chu. Đây là một trong những công trình trọng điểm của tỉnh được triển khai nhân dịp kỷ niệm 136 năm Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Phát triển chè hữu cơ, nâng tầm thương hiệu “Đệ nhất danh trà” Thái Nguyên

Phát triển chè hữu cơ, nâng tầm thương hiệu “Đệ nhất danh trà” Thái Nguyên

Ngày 16/5/2026, Chi hội Nông nghiệp Hữu cơ Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên phối hợp với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Thái Nguyên tổ chức lớp tập huấn “Kỹ thuật sản xuất chè hữu cơ”. Chương trình nhằm cập nhật kiến thức về nông nghiệp hữu cơ, tiêu chuẩn chứng nhận, kỹ thuật canh tác chè hữu cơ và cơ chế chính sách, góp phần nâng cao chất lượng, giá trị và phát triển bền vững thương hiệu chè Thái Nguyên.
Thái Nguyên nâng cao chất lượng rừng trồng

Thái Nguyên nâng cao chất lượng rừng trồng

Năm 2026 tỉnh Thái Nguyên có kế hoạch trồng 7.500ha rừng tập trung, chủ yếu là rừng kinh tế và trồng 1,5 triệu cây phân tán, đến nay đã trồng hơn 2.000ha và hơn 350 nghìn cây phân tán. Dự kiến đến 15/6, tỉnh sẽ hoàn thành việc trồng rừng tập trung và trồng 1,5 triệu cây phân tán bảo đảm chất lượng.
Phát triển trồng trọt phát thải thấp, sản xuất theo chuỗi giá trị tuần hoàn

Phát triển trồng trọt phát thải thấp, sản xuất theo chuỗi giá trị tuần hoàn

Thái Nguyên đẩy mạnh phát triển nông nghiệp bền vững, từng bước hình thành nền nông nghiệp sinh thái, hiện đại, có khả năng chống chịu tốt trước tác động biến đổi khí hậu; xây dựng và phát triển nhãn hiệu 'phát thải thấp' cho các sản phẩm trồng trọt...
Phấn đấu có thêm từ 2.000ha chè trở lên đạt tiêu chuẩn VietGAP, hữu cơ

Phấn đấu có thêm từ 2.000ha chè trở lên đạt tiêu chuẩn VietGAP, hữu cơ

Năm 2026, Thái Nguyên phấn đấu có thêm từ 2.000ha chè trở lên sản xuất theo tiêu chuẩn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP), hữu cơ được cấp chứng nhận.
Không ngừng củng cố hội viên, thúc đẩy nông nghiệp hữu cơ tại Thái Nguyên

Không ngừng củng cố hội viên, thúc đẩy nông nghiệp hữu cơ tại Thái Nguyên

Sáng 25/12/2025 tại Trụ sở Công ty CP Chè Hà Thái (tỉnh Thái Nguyên), Chi hội Nông nghiệp hữu cơ Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên tổ chức Hội nghị tổng kết hoạt động năm 2025 và đề ra phương hướng năm 2026, với sự tham dự của đông đảo hội viên và đại biểu các cơ quan, tổ chức trong tỉnh; đồng thời công bố kiện toàn nhân sự Chi hội và ghi nhận các tập thể tiêu biểu giai đoạn 2024 - 2025.

CÁC TIN BÀI KHÁC

Hệ lụy mâu thuẫn giữa nhà khoa học Lysenko và nhà di truyền học Mendel

Hệ lụy mâu thuẫn giữa nhà khoa học Lysenko và nhà di truyền học Mendel

Trofim Denisovich Lysenko là một trong những nhân vật gây tranh cãi nhất trong lịch sử khoa học thế kỷ XX. Ông nổi tiếng không phải vì những đóng góp khoa học mang tính đột phá, mà vì việc phản đối mạnh mẽ thuyết di truyền của Gregor Mendel và là tác nhân làm trì trệ sự phát triển của di truyền học tại Liên Xô trong nhiều thập kỷ.
Nâng cao nhận thức về nông nghiệp hữu cơ cho đoàn viên thanh niên tại Cao Bằng

Nâng cao nhận thức về nông nghiệp hữu cơ cho đoàn viên thanh niên tại Cao Bằng

Từ ngày 25 đến 26/5/2026, tại Hội trường UBND xã Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng, Hiệp hội Nông nghiệp Hữu cơ Việt Nam (VOAA) phối hợp với Trung tâm Phát triển Khoa học, Công nghệ và Tài năng trẻ thuộc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tổ chức lớp tập huấn “Nâng cao nhận thức về nông nghiệp hữu cơ” cho cán bộ Đoàn, đoàn viên tiêu biểu các xã Trùng Khánh, Đình Phong.
Tìm lời giải cho phát triển kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp Việt Nam

Tìm lời giải cho phát triển kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp Việt Nam

Ngày 26/5/2026, tại Hà Nội, Viện Chính sách Kinh tế môi trường phối hợp với UNDP Việt Nam và Viện Chiến lược, Chính sách nông nghiệp và môi trường tổ chức Tọa đàm "Thực trạng và triển vọng áp dụng kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp". Sự kiện góp phần nhận diện rõ hơn tiềm năng, điểm nghẽn và các giải pháp để đưa kinh tế tuần hoàn từ định hướng chính sách vào mô hình sản xuất nông nghiệp cụ thể, hiệu quả và bền vững.
Triển khai nhiều giải pháp phát triển thanh long bền vững

Triển khai nhiều giải pháp phát triển thanh long bền vững

Trước yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường xuất khẩu và những khó khăn trong sản xuất nông nghiệp hiện nay, Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lâm Đồng đang triển khai nhiều giải pháp nhằm thúc đẩy sản xuất, tiêu thụ và xuất khẩu thanh long theo hướng bền vững, nâng cao giá trị sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ.
Đề án 885 về phát triển nông nghiệp hữu cơ: Cơ sở lý luận, thực tiễn triển khai và định hướng giải pháp

Đề án 885 về phát triển nông nghiệp hữu cơ: Cơ sở lý luận, thực tiễn triển khai và định hướng giải pháp

Tóm tắt: Phát triển nông nghiệp hữu cơ là xu hướng tất yếu trong bối cảnh biến đổi khí hậu, suy thoái tài nguyên và yêu cầu ngày càng cao về an toàn thực phẩm trên phạm vi toàn cầu. Tại Việt Nam, Đề án phát triển nông nghiệp hữu cơ giai đoạn 2020–2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 885/QĐ-TTg (gọi tắt là Đề án 885) đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong định hướng phát triển nền nông nghiệp xanh, bền vững và hội nhập.
Giải bài toán mã số vùng trồng sầu riêng Tây Nguyên: Từ thực trạng xen canh cà phê đến yêu cầu luật hóa

Giải bài toán mã số vùng trồng sầu riêng Tây Nguyên: Từ thực trạng xen canh cà phê đến yêu cầu luật hóa

Ngành hàng xuất khẩu sầu riêng Việt Nam đang bước vào một kỷ nguyên mới đầy nghiêm ngặt. Theo Lệnh số 280 của Tổng cục Hải quan Trung Quốc (GACC) chính thức có hiệu lực từ ngày 01/06/2026 (thay thế Lệnh 248 cũ), hệ thống quản lý đã chuyển dịch mạnh mẽ sang cơ chế đánh giá rủi ro toàn diện. Quy định này thắt chặt kiểm soát từ quy trình sản xuất, lịch sử tuân thủ an toàn thực phẩm cho đến mã số vùng trồng (MSVT) và cơ sở đóng gói. Tại "thủ phủ" Tây Nguyên, nơi sầu riêng mang lại giá trị kinh tế "khổng lồ" nhưng phần lớn lại được canh tác dưới hình thức xen canh trong vườn cà phê, việc chuẩn hóa MSVT theo mô hình hữu cơ an toàn đang trở thành bài toán sinh tử của cả ngành hàng.
Ngành hàng hữu cơ Việt Nam trước “làn sóng” tiêu chuẩn mới toàn cầu

Ngành hàng hữu cơ Việt Nam trước “làn sóng” tiêu chuẩn mới toàn cầu

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu nhiều biến động, nhu cầu tiêu dùng thực phẩm xanh, an toàn và bền vững tại châu Âu và Hoa Kỳ vẫn tiếp tục tăng, mở ra cơ hội lớn cho nông sản hữu cơ Việt Nam mở rộng thị trường xuất khẩu. Nhưng cùng với đó, các tiêu chuẩn về truy xuất nguồn gốc, trách nhiệm môi trường và tính minh bạch trong chuỗi cung ứng cũng đang siết chặt hơn bao giờ hết.
Xâm nhập mặn và những tác động nghiêm trọng đối với an ninh lương thực và nông nghiệp

Xâm nhập mặn và những tác động nghiêm trọng đối với an ninh lương thực và nông nghiệp

Xâm nhập mặn (hay ngập mặn) là một trong những thách thức nghiêm trọng nhất đối với ngành nông nghiệp, đặc biệt là tại các vùng đồng bằng hạ lưu sông như Đồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam.
ĐH Nông Lâm - ĐH Huế tăng cường hợp tác phát triển nông nghiệp hiện đại, bền vững

ĐH Nông Lâm - ĐH Huế tăng cường hợp tác phát triển nông nghiệp hiện đại, bền vững

Sự đồng hành giữa Nhà trường và doanh nghiệp được kỳ vọng sẽ mở ra nhiều cơ hội học tập, thực tập, việc làm cho sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo
Liên kết "3 nhà" trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành nông nghiệp

Liên kết "3 nhà" trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành nông nghiệp

Không thể phát triển theo cách riêng lẻ, Nhà nước, trường đại học và doanh nghiệp cần hình thành hệ sinh thái liên kết thực chất để đào tạo nhân lực, nghiên cứu khoa học và thương mại hóa công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp hiện đại, bền vững.
6 đặc điểm cốt lõi cấu thành nên diện mạo của nền kinh tế xanh hiện đại

6 đặc điểm cốt lõi cấu thành nên diện mạo của nền kinh tế xanh hiện đại

Trong điều kiện biến đổi khí hậu đang trở thành thách thức sống còn của nhân loại, khái niệm "Nền kinh tế xanh" (Green Economy) không còn là một lựa chọn mang tính lý thuyết mà đã trở thành mệnh lệnh cấp bách.
Phân hữu cơ từ thân chuối giúp cây khỏe, giảm sâu bệnh, tiết kiệm chi phí

Phân hữu cơ từ thân chuối giúp cây khỏe, giảm sâu bệnh, tiết kiệm chi phí

Tận dụng phụ phẩm từ quá trình sản xuất sợi chuối, mô hình sản xuất phân hữu cơ dạng lỏng tại An Giang bước đầu cho kết quả tích cực khi giúp nông dân giảm tới 90% chi phí phân bón, cải thiện chất lượng đất và thúc đẩy phát triển nông nghiệp tuần hoàn.
XEM THÊM
Based on MasterCMS Ultimate Edition 2025 v2.9
Quay về đầu trang
Giao diện máy tính