ki-niem-15-voaa
Thứ bảy 17/10/2026 04:14Thứ bảy 17/10/2026 04:14 Hotline: 0326.050.977Hotline: 0326.050.977 Email: toasoan@tapchihuucovietnam.vnEmail: [email protected]

Tag

Đặc điểm hình thái giống đào Sớm Địa Linh tỉnh Thái Nguyên

Tăng
aa
Giảm
Chia sẻ Facebook
Bình luận
In bài viết
Giống đào Sớm Địa Linh (tại bản Váng, xã Địa Linh, huyện Ba Bể), nay là xã Chợ Rã, tỉnh Thái Nguyên có đặc điểm quả chín sớm nên ít bị sâu bệnh, cây 14 năm tuổi có năng suất cao, phẩm chất quả ngon, có vị ngọt pha chua hình dáng và mầu quả đẹp, có hương thơm, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng. Giống đào Sớm Địa Linh thường bị một số đối tượng gây hại: sâu đục thân, sâu ăn lá, ruồi vàng hại quả và bệnh chảy gôm, thủng lá. Cần thường xuyên quan sát vườn cây, phát hiện và kịp thời phòng trừ. Địa phương cần có kế hoạch bảo tồn và phát triển giống đào Sớm Địa Linh góp phần phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Đặc điểm hình thái giống đào Sớm Địa Linh tỉnh Thái Nguyên
Ảnh minh hoạ.

TÓM TẮT

Giống đào Sớm Địa Linh (tại bản Váng, xã Địa Linh, huyện Ba Bể), nay là xã Chợ Rã, tỉnh Thái Nguyên có đặc điểm quả chín sớm (giữa đến cuối tháng 5) nên ít bị sâu bệnh, cây 14 năm tuổi có năng suất cao (49,7 kg/ cây), phẩm chất quả ngon, có vị ngọt pha chua (tỷ lệ ăn được 76,6%, độ Brix 10,9%) hình dáng và mầu quả đẹp, có hương thơm, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng. Giống đào Sớm Địa Linh thường bị một số đối tượng gây hại: sâu đục thân, sâu ăn lá, ruồi vàng hại quả và bệnh chảy gôm, thủng lá. Cần thường xuyên quan sát vườn cây, phát hiện và kịp thời phòng trừ. Địa phương cần có kế hoạch bảo tồn và phát triển giống đào Sớm Địa Linh góp phần phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Từ khóa: Cây đào, Đào chín sớm, Địa Linh, năng suất quả, chất lượng quả

Summary

The Dia Linh Early Peach variety (from Vang village, Dia Linh commune, Ba Be district), now Cho Ra commune, Thái Nguyên province, is characterized by its early ripening (mid to late May), making it less susceptible to pests and diseases. A 14-year-old tree has a high yield (49.7 kg/tree), delicious fruit with a sweet and sour taste (76.6% edible, Brix 10.9%), beautiful shape and color, and a pleasant aroma, appealing to consumer preferences. The Dia Linh Early Peach variety is commonly affected by several pests: stem borers (Chelidonium argentatum Dalm), leaf-eating caterpillars (Delias aglaia), fruit flies (Bactrocera dorsalis Hendel)…, and gum disease (Bactrocera dorsalis Hendel), leaf perforation (Xanthomonas arboricola)…. Regular observation of the orchard is necessary to detect and control these pests and diseases promptly. The local authorities need a plan to conserve and develop the Dịa Linh Early Peach variety to contribute to the economic development of ethnic minority and mountainous regions.

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

Đào (Prunus persica (L.) Batsch) là loại cây ôn đới được trồng phổ biến nhiều vùng có khí hậu mát lạnh trên thế giới, với mục đích sử dụng hoa, quả và làm cảnh quan. Tại Việt Nam, cây đào cũng được trồng ở một số tỉnh miền núi phía Bắc nhằm đa dạng hóa sản phẩm quả và giảm nhập khẩu loại quả này. Tại một số địa phương đã chú ý phát triển các giống đào quí như đào H’Mông ở khu vực Tây Bắc (Điện Biên và Sơn La) [2], giống đào Mẫu Sơn tỉnh Lạng Sơn (Vũ Mạnh Hải và cs.)[1], [3]...

Tại tỉnh Bắc Kạn (cũ), nay là tỉnh Thái Nguyên có một số giống đào địa phương tốt như đào Tiên Pắc Á, đào Toáng, trong đó có giống đào Sớm Địa Linh (Bản Váng, xã Địa Linh, huyện Ba Bể cũ), nay là xã Chợ Rã, tỉnh Thái Nguyên với số lượng khoảng 550 – 600 cây, có độ tuổi từ 5 - 17 năm (Dinh Ha Tran và cs.). Đặc điểm quan trọng của đào Sớm Địa Linh là quả chín sớm (giữa đến cuối tháng 5) nên ít bị sâu bệnh, cây có năng suất cao, phẩm chất quả ngon, mẫu quả đẹp phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng được một số người dân địa phương tự duy trì sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao. Để bảo tồn và phát triển giống đào này cần thiết phải nghiên cứu đặc điểm hình thái của cây nhằm tác động các biện pháp kỹ thuật phù hợp trong nhân giống và canh tác.

2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

- Đối tượng và địa điểm nghiên cứu: Giống đào Sớm Địa Linh có tuổi 14 năm tuổi, tại bản Váng, xã Chợ Rã, tỉnh Thái Nguyên.

- Thời gian nghiên cứu: 10/2021 – 12/2022

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

- Chọn 9 cây đồng đều trên vườn trồng sẵn của nông hộ để theo dõi:

+ Các chỉ tiêu về đặc điểm hình thái: Thân, dạng lá, hoa, quả đào theo hướng dẫn của Trung tâm Tài Nguyên thực vật;

+ Các chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển trong năm: Theo dõi trực tiếp các thời điểm: nở hoa rộ, ra lộc, quả chín, rụng lá ngủ Đông (Khi các chỉ tiêu đạt 50%);

+ Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất quả: Tỷ lệ đậu quả lúc thu hoạch (%), năng suất cá thể (kg/cây), khối lượng quả trung bình (g/quả); số quả trên cây. Xác định trực tiếp các chỉ tiêu tại các cây theo dõi;

+ Chất lượng quả: Màu sắc vỏ quả, bề mặt vỏ quả, độ dày thịt quả, tỷ lệ ăn được (%). Độ dóc hạt, độ dòn chắc và hương vị thịt quả được đánh giá theo cảm quan; Một số chất trong quả: Độ ngọt: xác định độ Brix bằng Brix kế, hàm lượng Vitamin C (mg/100g): xác định bằng phương pháp Tilman, độ chua: xác định hàm lượng axit tổng số bằng dung dịch kiềm NaOH, độ chát: xác định hàm lượng tanin bằng dung dịch chuẩn KMnO4.

+ Tình hình sâu bệnh hại: Xác định chủng loại và mức độ gây hại của một số sâu bệnh chính theo các phương pháp của Viện bảo vệ thực vật.

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đặc điểm hình thái, sinh trưởng và phát triển

Từ kết quả theo dõi mô tả đặc điểm hình thái, sinh trưởng và phát triển cho cây đào theo hướng dẫn của Trung tâm Tài Nguyên thực vật, đề tài đã xây dựng được bảng mô tả một số tính trạng đặc trưng của giống đào Sớm Địa Linh .

Bảng 01. Một số tính trạng đặc trưng của giống đào Sớm Địa Linh

Đặc điểm hình thái giống đào Sớm Địa Linh tỉnh Thái Nguyên

Trong 27 chỉ tiêu mô tả theo hướng dẫn của Trung tâm tài nguyên thực vật, một số tính trạng thể hiện tương đồng hoặc khác biệt không nhiều so với các giống đào khác ở địa phương như: đào Tiên Pắc Ả, đào Toáng… với hình dạng tán cây hình cầu, độ phân cành thấp, màu sắc lá xanh đẫm, kích thước lá to, hoa to 5 cánh đơn, khối lượng quả trên 100g/quả. Tuy nhiên có một số tính trạng của giống đào Sớm Địa Linh thể hiện sự khác biệt khá rõ là: có quả hình cầu, không có đỉnh quả, hoa màu hồng nhạt (phai), nở vào dịp tết Nguyên Đán (đầu tháng 2), quả chín sớm vào cuối tháng 5, dạng quả hình trứng, đỉnh quả lõm, màu sắc vỏ quả xanh kem lẫn đám hồng tím.

3.2.Năng suất và chất lượng của giống đào Sớm Địa Linh

3.2.1 Năng suất và chất lượng lý tính quả đào

Theo dõi một số chỉ tiêu về tỷ lệ đậu quả, yếu tố cấu thành năng suất và năng suất và chất lượng lý tính quả củagiống đào Sớm Địa Linh, thu được ở bảng 02.

Bảng 02. Năng suất và một số chỉ tiêu lý tính quả giống đào Sớm Địa Linh

STT
Các chỉ tiêu
Chỉ số
1
Tỷ lệ đậu quả (%)
7,8 ±1,4
2
Tổng số quả/cây
478,8 ± 36,9
3
Khối lượng quả (g/quả)
103,8 ± 4,8
4
Năng suất cá thể (kg/cây)
49,7± 7,1
5
Màu sắc vỏ quả
Vàng, vệt đám hồng tím
6
Bề mặt vỏ quả
Nhẵn, có lông mịn
7
Độ dày thịt quả (cm)
1,9 ± 0,19
8
Tỷ lệ ăn được (%)
76,6 ± 2,5

Tỷ lệ đậu quả của giống đào Sớm Địa Linh với 7,8%, các yếu tố cấu thành năng suất với tổng số quả trên cây là 478,8 quả/cây, khối lượng quả đạt 103,8 g/quả, năng suất quả đạt 49,7 kg/cây. Khối lượng quả và năng suất quả biến động phụ thuộc vào đặc tính giống, điều kiện sinh thái và chăm sóc. So sánh tương đối có thể thấy, giống đào Sớm Địa Linh có khối lượng quả trung bình cao vượt trôi hơn so với giống đào H’Mông, Mẫu Sơn và một số giống đào nhập nội như giống ĐCS1, Đào Pháp Đ1, Đ2... có giá trị tương ứng 62,33 g - 96,47g/quả và 60 - 78 g/quả ([1], [4]).

Đặc điểm hình thái quả là đặc trưng của giống, giống đào Sớm Địa Linh có quả hình dạng cầu, đỉnh quả bằng, vỏ quả khi chín màu xanh vàng, vệt đám hồng đậm, bề mặt nhẵn, có lông mịn. Quả có độ dày thịt quả 1,9 cm và tỷ lệ ăn được đạt 76,6%.

3.2.2 Chất lượng hoá tính và cảm quan quả đào Sớm Địa Linh

Phân tích một số hàm lượng các chất trong thịt quả đào Sớm Địa Linh , thử nếm đánh giá qua cảm quan thu đươc kết quả bảng 04

Bảng 04. Chất lượng và đánh giá cảm quan quả đào giống đào Sớm Địa Linh

STT
Các chỉ tiêu
Chỉ số
1
Độ brix (%)
10,9
2
Hàm lượng vitamin C (mg/100g)
14,94
3
Hàm lượng axit tổng số (%)
0,73
4
Hàm lượng tanin (%)
0,23
5
Độ róc hạt
Trung bình
6
Độ giòn thịt quả
Giòn và chắc
7
Hương, vị thịt quả
Ngọt thanh, hơi chua, ít chát

Đào Sớm Địa Linh có độ ngọt với độ brix là 10,9%, hàm lượng vitamin C đạt khá cao 14,94 mg/100g thịt quả, hàm lượng axit tổng số là 0,73, hàm lượng tanin là 0,23. Kết quả này cho thấy hàm lượng các chất dinh dưỡng trong giống đào Sớm Địa Linh có các chỉ tiêu: Vitamin C, độ brix tương đương và hàm lượng tanin thấp hơn các giống đào khác.

Với cảm quan ăn tươi, thịt quả của giống đào Sớm Địa Linh có độ giòn và chắc, độ róc hạt ở mức trung bình, vị quả ngọt thanh, ít chát, có mùi thơm đặc trưng, dễ chịu.

3.3.Tình hình sâu bệnh hại trên đào Sớm Địa Linh

3.3.1 Tình hình sâu hại

Theo dõi triệu chứng và tỷ lệ cây bị một số sâu hại chính trên giống đào Sớm Địa Linh kết quả thu được bảng 05.

Bảng 05. Triệu chứng hại và tần suất xuất hiện một số sâu hại chính trên giống đào Sớm Địa Linh

Đặc điểm hình thái giống đào Sớm Địa Linh tỉnh Thái Nguyên

Ghi chú: + : <10 % cây bị sâu hại; ++ : 11 - 25 % cây bị sâu hại

+++ : 26 - 50% cây bị sâu hại; ++++: > 50% cây bị sâu hại

Sâu hại chủ yếu đối với đào Sớm Địa Linh như sâu đục thân (Chelidonium argentatum Dalm; Nadezhdiella cantori Hope; Anoplophora chinensis Forster) gây hại gần như quanh năm từ tháng 3 -11, sâu ăn lá (Delias aglaia) gây hại từ tháng 3 - 9, sâu đục ngọn và đục quả (Anarsia lineatella Zeller) gây hại từ tháng 3 – 8 ở mức độ ++ với tỷ lệ khoảng 11 -25% cây bị hại. Do thời gian chín quả đào Sớm Địa Linh vào giữa đến cuối tháng 5 nên ruồi vàng đục quả (Bactrocera dorsalis Hendel) gây hại giống này ở tỷ lệ thấp hơn, mức trung bình (11 - 25% cây bị hại) so với các giống đào khác ở địa phương với mức +++ (26 – 50% cây bị hại).

Qua thực tiễn theo dõi trên vườn đào cho thấy: trong bốn loại sâu hại chính nêu trên thì đối tượng ruồi vàng đục quả thường gây hại nặng, khó phòng trừ và ảnh hưởng lớn đến sản lượng quả. Tiếp đến là sâu đục thân xuất hiện hầu hết thời gian trong năm làm hư hại thân và cành cây, cần phải thường xuyên quan sát, phát hiện và kịp thời phòng trừ.

3.3.2 Tình hình bệnh hại

Có một số bệnh hại phổ biến trên câu đào Sớm Địa Linh là: Bệnh thủng lá (Xanthomonas arboricola) với mức độ thấp + (tỷ lệ cây bị hại ≤10%), bệnh phồng lá (Taphrina deformans) gây hại đối với lá với mức độ ++ (tỷ lệ cây bị hại 11 - 25%), bệnh chảy gôm (Phytophthora sp.) gây hại thân cành với mức độ ++ (tỷ lệ cây bị hại 11 - 25%), chúng thường xuất hiện vào thời điểm từ tháng 5 – 9 hàng năm (Bảng 06). Trong các loại bệnh hại cây đào, bệnh chảy gôm thực tế thường gây hại ảnh hưởng lớn hơn đến cây đào, do đó cần quan tâm biện pháp phòng trừ.

Bảng 06. Triệu chứng và tần suất xuất hiện bệnh hại chính trên giống đào Sớm Địa Linh

Đặc điểm hình thái giống đào Sớm Địa Linh tỉnh Thái Nguyên

Ghi chú: + : <10 % cây bị hại; ++ : 11 - 25 % cây bị hại

+++ : 26 - 50% cây bị hại; ++++: > 50% cây bị hại

4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

4.1. Kết luận

- Giống đào Sớm Địa Linh (tại bản Váng, xã Địa Linh, huyện Ba Bể cũ), nay là xã Chợ Rã, tỉnh Thái Nguyên có đặc điểm quả chín sớm (giữa đến cuối tháng 5) nên ít bị sâu bệnh, cây 14 năm tuổi có năng suất cao (49,7 kg/ cây), phẩm chất quả ngon, có vị ngọt pha chua (tỷ lệ ăn được 76,6%, độ Brix 10,9%) hình dáng và mầu quả đẹp, có hương thơm, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng.

- Giống đào Sớm Địa Linh thường bị một số đối tượng gây hại: sâu đục thân, sâu ăn lá, ruồi vàng hại quả và bệnh chảy gôm, thủng lá... Cần thường xuyên quan sát vườn cây, phát hiện để kịp thời phòng trừ.

4.2. Đề nghị

- Có kế hoạch bảo tồn và phát triển giống đào Sớm Địa Linh góp phần phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.


TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Lê Thị Mỹ Hà, Nguyễn Thị Tuyết, Hoàng Thị Hoài, 2020. Kết quả thử nghiệm một số giống đào nhập nội triển vọng tại xã Công Sơn, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 118 (9): 43 - 48.

2. Vũ Phong Lâm, Trần Thế Mạnh, Ngô Xuân Bình (2014). Tuyển chọn cây ưu tú giống đào H’Mông tại khu vực đèo Pha Đin thuộc 2 tỉnh Sơn La và Điện Biên. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Thái Nguyên, 118(4), tr. 33 - 40.

3. Vũ Mạnh Hải, Bùi Quang Đãng, Lê Quốc Anh, Đào Thế Anh, Nguyễn Doãn Hùng, Nguyễn Ngọc Mai, Đỗ Thị Thu Hường, Hà Quang Thưởng, Hà Mạnh Phong, Trần Văn Luyện, Vũ Văn Khánh, Lê Thị Mỹ Hà, Nguyễn Thị Hiền, Đỗ Hải Long, Lương Thị Huyền (2021). Diễn biến độ lạnh (CU) trong mối quan hệ với phát triển cây ăn quả ôn đới ở một số tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 5(126), tr. 47 – 54.

4. Dinh Ha Tran, Thanh Huyen Dao, Xuan Binh Ngo, Van Hong Nguyen, Thanh Van Dao, and Tien Dung Nguyen (2025). Genetic Diversity of Peach (Prunus persica) Accessions Collected in Northern Vietnam Using ISSR Markers. Diversity, 17(3), tr. 1- 10.

Bài liên quan

Thái Nguyên: Kết nối cung - cầu, nâng tầm giá trị sản phẩm OCOP

Thái Nguyên: Kết nối cung - cầu, nâng tầm giá trị sản phẩm OCOP

Ngày hội kết nối cung – cầu sản phẩm OCOP tỉnh Thái Nguyên năm 2026 diễn ra từ ngày 16 đến 18/10 tại Khu dừng nghỉ Hải Đăng, bên tuyến cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên. Không chỉ tạo không gian quảng bá những sản phẩm đặc trưng của địa phương, Ngày hội còn mở ra cơ hội hợp tác giữa các chủ thể sản xuất và đơn vị phân phối, thúc đẩy ứng dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc, hướng tới xây dựng thị trường nông sản minh bạch, bền vững.
GS.TS. Đào Thanh Vân được bầu làm Chủ tịch Hội Nông nghiệp hữu cơ Thái Nguyên

GS.TS. Đào Thanh Vân được bầu làm Chủ tịch Hội Nông nghiệp hữu cơ Thái Nguyên

Sáng 28/8, tại Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên, Hội Nông nghiệp hữu cơ Thái Nguyên tổ chức Đại hội lần thứ nhất, nhiệm kỳ 2026 - 2031. Đại hội bầu Ban Chấp hành gồm 24 thành viên; GS.TS. Đào Thanh Vân được tín nhiệm giữ chức Chủ tịch Hội.
VOAA thúc đẩy hợp tác xây dựng dự án chè hữu cơ và du lịch nông nghiệp

VOAA thúc đẩy hợp tác xây dựng dự án chè hữu cơ và du lịch nông nghiệp

Sáng 21/8, tại Văn phòng Hiệp hội Nông nghiệp hữu cơ Việt Nam (VOAA), TSKH. Hà Phúc Mịch, Chủ tịch VOAA đã có buổi làm việc với ông Peter Prins, Giám đốc Công ty Land Water Food Consult, trao đổi về khả năng phối hợp xây dựng các dự án hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất hữu cơ gắn với du lịch nông nghiệp.
Thủ tướng yêu cầu tập trung khắc phục nhanh hậu quả mưa lũ

Thủ tướng yêu cầu tập trung khắc phục nhanh hậu quả mưa lũ

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương tiếp tục theo dõi sát diễn biến thiên tai, chủ động ứng phó với áp thấp nhiệt đới và tập trung khắc phục nhanh hậu quả mưa lũ, bảo đảm an toàn giao thông, cơ sở giáo dục và đời sống người dân.
Thủ tướng yêu cầu sẵn sàng sơ tán dân trước nguy cơ lũ quét, sạt lở

Thủ tướng yêu cầu sẵn sàng sơ tán dân trước nguy cơ lũ quét, sạt lở

Mưa lớn được dự báo kéo dài tại Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ trong những ngày tới, làm gia tăng nguy cơ lũ trên sông, ngập lụt, lũ ống, lũ quét và sạt lở đất. Thủ tướng yêu cầu các địa phương không để bị động, bất ngờ, chủ động rà soát và sẵn sàng sơ tán người dân khỏi khu vực nguy hiểm.
Mưa lớn diện rộng, 18 tỉnh, thành chủ động di dời dân khỏi vùng nguy hiểm

Mưa lớn diện rộng, 18 tỉnh, thành chủ động di dời dân khỏi vùng nguy hiểm

Từ đêm 17 đến ngày 21/8, Bắc Bộ và khu vực từ Thanh Hóa đến Hà Tĩnh dự báo có mưa lớn, lượng mưa phổ biến 150-300mm, cục bộ trên 450mm. Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia yêu cầu 18 tỉnh, thành chủ động rà soát, sơ tán người dân tại các khu vực có nguy cơ ngập sâu, lũ quét, sạt lở đất.

CÁC TIN BÀI KHÁC

Quy trình chứng nhận hữu cơ - Bài 1: Hiểu đúng tiêu chuẩn, lựa chọn đúng hệ thống

Quy trình chứng nhận hữu cơ - Bài 1: Hiểu đúng tiêu chuẩn, lựa chọn đúng hệ thống

Chứng nhận hữu cơ là căn cứ quan trọng để xác nhận sự phù hợp của quá trình sản xuất với tiêu chuẩn được áp dụng. Tuy nhiên, không phải sản phẩm sạch nào cũng là sản phẩm hữu cơ được chứng nhận. Hiểu đúng khái niệm, lựa chọn đúng tiêu chuẩn và nhu cầu thị trường là những việc doanh nghiệp cần làm trước khi triển khai.
Kết nối tri thức, hành động vì mục tiêu Net Zero năm 2050

Kết nối tri thức, hành động vì mục tiêu Net Zero năm 2050

Hội thảo COP26 kết nối cơ quan quản lý, đại học và sinh viên, thúc đẩy ứng phó biến đổi khí hậu, lan tỏa trách nhiệm cộng đồng, phát triển xanh và Net Zero 2050
Cà phê Sơn La: Nâng tầm Arabica từ canh tác sinh thái

Cà phê Sơn La: Nâng tầm Arabica từ canh tác sinh thái

Từ vùng nguyên liệu Arabica lớn nhất cả nước, Sơn La đang đặt ra yêu cầu phát triển cà phê gắn với bảo vệ hệ sinh thái, nâng chất lượng và gia tăng giá trị. Hội thảo ngày 11/10/2026 đã làm rõ những việc cần triển khai, từ giống, canh tác hữu cơ, chuyển đổi số đến chế biến sâu và liên kết thị trường.
Kết nối nghiên cứu ứng dụng cơ giới hóa thông minh và công nghệ xanh, nâng cao giá trị nông sản

Kết nối nghiên cứu ứng dụng cơ giới hóa thông minh và công nghệ xanh, nâng cao giá trị nông sản

ĐH Nông Lâm, ĐH Huế kết nối nghiên cứu ứng dụng, cơ giới hóa thông minh và công nghệ xanh, nâng cao giá trị nông sản, sử dụng hiệu quả tài nguyên...
Đưa khoa học nông nghiệp từ phòng thí nghiệm ra đồng ruộng

Đưa khoa học nông nghiệp từ phòng thí nghiệm ra đồng ruộng

Từ kết quả nghiên cứu đến ứng dụng trong sản xuất vẫn còn khoảng cách đáng kể. Thu hẹp khoảng cách ấy không chỉ đòi hỏi công nghệ tiên tiến, mà còn cần cơ chế phù hợp, sự tham gia của doanh nghiệp và người nông dân, cùng những giải pháp bảo đảm hiệu quả kinh tế gắn với bảo vệ môi trường.
Làm thế nào khơi thông nguồn lực để phát triển nông nghiệp?

Làm thế nào khơi thông nguồn lực để phát triển nông nghiệp?

Nông nghiệp Việt Nam đang đứng trước một giai đoạn chuyển đổi quan trọng. Từ nền sản xuất dựa nhiều vào đất đai, lao động và kinh nghiệm truyền thống, ngành nông nghiệp đang từng bước chuyển sang mô hình dựa trên khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, dữ liệu, liên kết chuỗi và kinh tế xanh. Trong quá trình đó, khơi thông và huy động hiệu quả các nguồn lực trở thành yếu tố quyết định để nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của nông sản Việt Nam.
Ứng dụng công nghệ số trong quản lý sản xuất nông nghiệp hữu cơ và giải pháp phát triển bền vững

Ứng dụng công nghệ số trong quản lý sản xuất nông nghiệp hữu cơ và giải pháp phát triển bền vững

Nông nghiệp hữu cơ đối mặt nhiều thách thức về chi phí giám sát, rủi ro dịch bệnh và tính minh bạch. Việc ứng dụng công nghệ số như IoT, AI, Blockchain, Big Data và UAV tạo ra bước ngoặt giúp tối ưu hóa quản lý, kiểm soát tiêu chuẩn nghiêm ngặt và công khai chuỗi giá trị. Bài viết phân tích thực trạng, hạ tầng công nghệ, tác động kinh tế - sinh thái, rào cản cốt lõi và đề xuất giải pháp phát triển bền vững.
Nước tưới hoạt hóa bằng khoáng chất và ánh sáng mặt trời giúp năng suất cây trồng tăng tới hơn 100%

Nước tưới hoạt hóa bằng khoáng chất và ánh sáng mặt trời giúp năng suất cây trồng tăng tới hơn 100%

Các thử nghiệm đồng ruộng quy mô lớn trải dài từ Hắc Long Giang đến Hải Nam cho thấy nước tưới được xử lý bằng khoáng chất tự nhiên hoạt hóa dưới ánh nắng có thể nâng năng suất lúa tới 40,6%, mía 45,7% và khoai lang 109,5%, theo nhóm nhà khoa học thuộc Đại học Bắc Kinh.
Xây dựng hệ thống lương thực, thực phẩm bền vững - Kỳ 3: Từ nhận thức đến hành động

Xây dựng hệ thống lương thực, thực phẩm bền vững - Kỳ 3: Từ nhận thức đến hành động

Chuyển đổi hệ thống lương thực – thực phẩm không thể thành công nếu chỉ trông chờ vào một chính sách, một ngành, một doanh nghiệp hay một nhóm người. Việt Nam đã có Kế hoạch hành động quốc gia theo Quyết định 300/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, nhưng trong quá trình thực hiện vẫn gặp những khó khăn về nguồn lực, hướng dẫn, dữ liệu và năng lực của các bên. Điều quan trọng lúc này là biến mục tiêu lớn thành những việc cụ thể, để Nhà nước, địa phương, người sản xuất, hợp tác xã, doanh nghiệp, nhà khoa học, truyền thông và người tiêu dùng cùng tạo ra thay đổi. Chuyển đổi chỉ thực sự xảy ra khi mỗi mắt xích nhận rõ trách nhiệm và cùng hành động.
Xây dựng hệ thống lương thực, thực phẩm bền vững - Kỳ 2: Từ cánh đồng đến thị trường

Xây dựng hệ thống lương thực, thực phẩm bền vững - Kỳ 2: Từ cánh đồng đến thị trường

Một nền nông nghiệp có thể tạo ra hàng triệu tấn lương thực, thực phẩm mỗi năm nhưng vẫn còn những điểm nghẽn trên hành trình từ cánh đồng đến bàn ăn. Người sản xuất có thể làm ra sản phẩm nhưng chưa chắc có thị trường ổn định, doanh nghiệp có thể có đơn hàng nhưng chưa chắc có vùng nguyên liệu bền vững, sản phẩm có chất lượng nhưng vẫn có thể mất giá trị nếu bảo quản, chế biến và logistics chưa đáp ứng. Vì vậy, bài toán của hệ thống lương thực - thực phẩm không chỉ là “sản xuất được bao nhiêu”, mà còn là sản xuất như thế nào, kết nối ra sao và giá trị được tạo ra, phân bổ như thế nào trong toàn chuỗi.
Xây dựng hệ thống lương thực, thực phẩm bền vững - Kỳ 1: Từ bàn ăn nhìn ra cả hệ thống

Xây dựng hệ thống lương thực, thực phẩm bền vững - Kỳ 1: Từ bàn ăn nhìn ra cả hệ thống

Mỗi ngày, một bữa cơm gia đình bắt đầu từ những điều rất quen thuộc: Hạt gạo, bó rau, con cá, quả trứng hay miếng thịt. Nhưng để những thực phẩm ấy xuất hiện trên bàn ăn là cả một hành trình dài, với sự tham gia của người sản xuất, hợp tác xã, doanh nghiệp, nhà khoa học, cơ quan quản lý, hệ thống phân phối và chính người tiêu dùng. Phía sau mỗi món ăn còn là đất, nước, lao động, công nghệ, thị trường, chính sách và môi trường. Hiểu được hành trình ấy chính là bước đầu tiên để mỗi người nhận ra mình đang ở đâu và có thể làm gì để cùng xây dựng một hệ thống lương thực - thực phẩm minh bạch, trách nhiệm và bền vững.
Khả năng hấp thụ carbon của hệ thống nông nghiệp hữu cơ

Khả năng hấp thụ carbon của hệ thống nông nghiệp hữu cơ

Nông nghiệp hữu cơ đang mở ra hướng tiếp cận mới trong ứng phó biến đổi khí hậu khi không chỉ giảm phụ thuộc vào vật tư hóa học mà còn góp phần gia tăng carbon trong đất. Thông qua đa dạng hóa cây trồng, sử dụng phân hữu cơ, cây che phủ, luân canh và giảm làm đất, hệ thống này có thể nâng cao khả năng lưu giữ carbon, cải thiện sức khỏe đất và phát triển nông nghiệp bền vững.
XEM THÊM
dam-ca-mau-chi-vi-hoa
Based on MasterCMS Ultimate Edition 2026 v2.9
Quay về đầu trang
Giao diện máy tính