ki-niem-15-voaa
Thứ bảy 29/08/2026 16:25Thứ bảy 29/08/2026 16:25 Hotline: 0326.050.977Hotline: 0326.050.977 Email: toasoan@tapchihuucovietnam.vnEmail: [email protected]

Tag

Đặc điểm hình thái giống đào Sớm Địa Linh tỉnh Thái Nguyên

Tăng
aa
Giảm
Chia sẻ Facebook
Bình luận
In bài viết
Giống đào Sớm Địa Linh (tại bản Váng, xã Địa Linh, huyện Ba Bể), nay là xã Chợ Rã, tỉnh Thái Nguyên có đặc điểm quả chín sớm nên ít bị sâu bệnh, cây 14 năm tuổi có năng suất cao, phẩm chất quả ngon, có vị ngọt pha chua hình dáng và mầu quả đẹp, có hương thơm, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng. Giống đào Sớm Địa Linh thường bị một số đối tượng gây hại: sâu đục thân, sâu ăn lá, ruồi vàng hại quả và bệnh chảy gôm, thủng lá. Cần thường xuyên quan sát vườn cây, phát hiện và kịp thời phòng trừ. Địa phương cần có kế hoạch bảo tồn và phát triển giống đào Sớm Địa Linh góp phần phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Đặc điểm hình thái giống đào Sớm Địa Linh tỉnh Thái Nguyên
Ảnh minh hoạ.

TÓM TẮT

Giống đào Sớm Địa Linh (tại bản Váng, xã Địa Linh, huyện Ba Bể), nay là xã Chợ Rã, tỉnh Thái Nguyên có đặc điểm quả chín sớm (giữa đến cuối tháng 5) nên ít bị sâu bệnh, cây 14 năm tuổi có năng suất cao (49,7 kg/ cây), phẩm chất quả ngon, có vị ngọt pha chua (tỷ lệ ăn được 76,6%, độ Brix 10,9%) hình dáng và mầu quả đẹp, có hương thơm, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng. Giống đào Sớm Địa Linh thường bị một số đối tượng gây hại: sâu đục thân, sâu ăn lá, ruồi vàng hại quả và bệnh chảy gôm, thủng lá. Cần thường xuyên quan sát vườn cây, phát hiện và kịp thời phòng trừ. Địa phương cần có kế hoạch bảo tồn và phát triển giống đào Sớm Địa Linh góp phần phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Từ khóa: Cây đào, Đào chín sớm, Địa Linh, năng suất quả, chất lượng quả

Summary

The Dia Linh Early Peach variety (from Vang village, Dia Linh commune, Ba Be district), now Cho Ra commune, Thái Nguyên province, is characterized by its early ripening (mid to late May), making it less susceptible to pests and diseases. A 14-year-old tree has a high yield (49.7 kg/tree), delicious fruit with a sweet and sour taste (76.6% edible, Brix 10.9%), beautiful shape and color, and a pleasant aroma, appealing to consumer preferences. The Dia Linh Early Peach variety is commonly affected by several pests: stem borers (Chelidonium argentatum Dalm), leaf-eating caterpillars (Delias aglaia), fruit flies (Bactrocera dorsalis Hendel)…, and gum disease (Bactrocera dorsalis Hendel), leaf perforation (Xanthomonas arboricola)…. Regular observation of the orchard is necessary to detect and control these pests and diseases promptly. The local authorities need a plan to conserve and develop the Dịa Linh Early Peach variety to contribute to the economic development of ethnic minority and mountainous regions.

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

Đào (Prunus persica (L.) Batsch) là loại cây ôn đới được trồng phổ biến nhiều vùng có khí hậu mát lạnh trên thế giới, với mục đích sử dụng hoa, quả và làm cảnh quan. Tại Việt Nam, cây đào cũng được trồng ở một số tỉnh miền núi phía Bắc nhằm đa dạng hóa sản phẩm quả và giảm nhập khẩu loại quả này. Tại một số địa phương đã chú ý phát triển các giống đào quí như đào H’Mông ở khu vực Tây Bắc (Điện Biên và Sơn La) [2], giống đào Mẫu Sơn tỉnh Lạng Sơn (Vũ Mạnh Hải và cs.)[1], [3]...

Tại tỉnh Bắc Kạn (cũ), nay là tỉnh Thái Nguyên có một số giống đào địa phương tốt như đào Tiên Pắc Á, đào Toáng, trong đó có giống đào Sớm Địa Linh (Bản Váng, xã Địa Linh, huyện Ba Bể cũ), nay là xã Chợ Rã, tỉnh Thái Nguyên với số lượng khoảng 550 – 600 cây, có độ tuổi từ 5 - 17 năm (Dinh Ha Tran và cs.). Đặc điểm quan trọng của đào Sớm Địa Linh là quả chín sớm (giữa đến cuối tháng 5) nên ít bị sâu bệnh, cây có năng suất cao, phẩm chất quả ngon, mẫu quả đẹp phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng được một số người dân địa phương tự duy trì sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao. Để bảo tồn và phát triển giống đào này cần thiết phải nghiên cứu đặc điểm hình thái của cây nhằm tác động các biện pháp kỹ thuật phù hợp trong nhân giống và canh tác.

2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

- Đối tượng và địa điểm nghiên cứu: Giống đào Sớm Địa Linh có tuổi 14 năm tuổi, tại bản Váng, xã Chợ Rã, tỉnh Thái Nguyên.

- Thời gian nghiên cứu: 10/2021 – 12/2022

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

- Chọn 9 cây đồng đều trên vườn trồng sẵn của nông hộ để theo dõi:

+ Các chỉ tiêu về đặc điểm hình thái: Thân, dạng lá, hoa, quả đào theo hướng dẫn của Trung tâm Tài Nguyên thực vật;

+ Các chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển trong năm: Theo dõi trực tiếp các thời điểm: nở hoa rộ, ra lộc, quả chín, rụng lá ngủ Đông (Khi các chỉ tiêu đạt 50%);

+ Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất quả: Tỷ lệ đậu quả lúc thu hoạch (%), năng suất cá thể (kg/cây), khối lượng quả trung bình (g/quả); số quả trên cây. Xác định trực tiếp các chỉ tiêu tại các cây theo dõi;

+ Chất lượng quả: Màu sắc vỏ quả, bề mặt vỏ quả, độ dày thịt quả, tỷ lệ ăn được (%). Độ dóc hạt, độ dòn chắc và hương vị thịt quả được đánh giá theo cảm quan; Một số chất trong quả: Độ ngọt: xác định độ Brix bằng Brix kế, hàm lượng Vitamin C (mg/100g): xác định bằng phương pháp Tilman, độ chua: xác định hàm lượng axit tổng số bằng dung dịch kiềm NaOH, độ chát: xác định hàm lượng tanin bằng dung dịch chuẩn KMnO4.

+ Tình hình sâu bệnh hại: Xác định chủng loại và mức độ gây hại của một số sâu bệnh chính theo các phương pháp của Viện bảo vệ thực vật.

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đặc điểm hình thái, sinh trưởng và phát triển

Từ kết quả theo dõi mô tả đặc điểm hình thái, sinh trưởng và phát triển cho cây đào theo hướng dẫn của Trung tâm Tài Nguyên thực vật, đề tài đã xây dựng được bảng mô tả một số tính trạng đặc trưng của giống đào Sớm Địa Linh .

Bảng 01. Một số tính trạng đặc trưng của giống đào Sớm Địa Linh

Đặc điểm hình thái giống đào Sớm Địa Linh tỉnh Thái Nguyên

Trong 27 chỉ tiêu mô tả theo hướng dẫn của Trung tâm tài nguyên thực vật, một số tính trạng thể hiện tương đồng hoặc khác biệt không nhiều so với các giống đào khác ở địa phương như: đào Tiên Pắc Ả, đào Toáng… với hình dạng tán cây hình cầu, độ phân cành thấp, màu sắc lá xanh đẫm, kích thước lá to, hoa to 5 cánh đơn, khối lượng quả trên 100g/quả. Tuy nhiên có một số tính trạng của giống đào Sớm Địa Linh thể hiện sự khác biệt khá rõ là: có quả hình cầu, không có đỉnh quả, hoa màu hồng nhạt (phai), nở vào dịp tết Nguyên Đán (đầu tháng 2), quả chín sớm vào cuối tháng 5, dạng quả hình trứng, đỉnh quả lõm, màu sắc vỏ quả xanh kem lẫn đám hồng tím.

3.2.Năng suất và chất lượng của giống đào Sớm Địa Linh

3.2.1 Năng suất và chất lượng lý tính quả đào

Theo dõi một số chỉ tiêu về tỷ lệ đậu quả, yếu tố cấu thành năng suất và năng suất và chất lượng lý tính quả củagiống đào Sớm Địa Linh, thu được ở bảng 02.

Bảng 02. Năng suất và một số chỉ tiêu lý tính quả giống đào Sớm Địa Linh

STT
Các chỉ tiêu
Chỉ số
1
Tỷ lệ đậu quả (%)
7,8 ±1,4
2
Tổng số quả/cây
478,8 ± 36,9
3
Khối lượng quả (g/quả)
103,8 ± 4,8
4
Năng suất cá thể (kg/cây)
49,7± 7,1
5
Màu sắc vỏ quả
Vàng, vệt đám hồng tím
6
Bề mặt vỏ quả
Nhẵn, có lông mịn
7
Độ dày thịt quả (cm)
1,9 ± 0,19
8
Tỷ lệ ăn được (%)
76,6 ± 2,5

Tỷ lệ đậu quả của giống đào Sớm Địa Linh với 7,8%, các yếu tố cấu thành năng suất với tổng số quả trên cây là 478,8 quả/cây, khối lượng quả đạt 103,8 g/quả, năng suất quả đạt 49,7 kg/cây. Khối lượng quả và năng suất quả biến động phụ thuộc vào đặc tính giống, điều kiện sinh thái và chăm sóc. So sánh tương đối có thể thấy, giống đào Sớm Địa Linh có khối lượng quả trung bình cao vượt trôi hơn so với giống đào H’Mông, Mẫu Sơn và một số giống đào nhập nội như giống ĐCS1, Đào Pháp Đ1, Đ2... có giá trị tương ứng 62,33 g - 96,47g/quả và 60 - 78 g/quả ([1], [4]).

Đặc điểm hình thái quả là đặc trưng của giống, giống đào Sớm Địa Linh có quả hình dạng cầu, đỉnh quả bằng, vỏ quả khi chín màu xanh vàng, vệt đám hồng đậm, bề mặt nhẵn, có lông mịn. Quả có độ dày thịt quả 1,9 cm và tỷ lệ ăn được đạt 76,6%.

3.2.2 Chất lượng hoá tính và cảm quan quả đào Sớm Địa Linh

Phân tích một số hàm lượng các chất trong thịt quả đào Sớm Địa Linh , thử nếm đánh giá qua cảm quan thu đươc kết quả bảng 04

Bảng 04. Chất lượng và đánh giá cảm quan quả đào giống đào Sớm Địa Linh

STT
Các chỉ tiêu
Chỉ số
1
Độ brix (%)
10,9
2
Hàm lượng vitamin C (mg/100g)
14,94
3
Hàm lượng axit tổng số (%)
0,73
4
Hàm lượng tanin (%)
0,23
5
Độ róc hạt
Trung bình
6
Độ giòn thịt quả
Giòn và chắc
7
Hương, vị thịt quả
Ngọt thanh, hơi chua, ít chát

Đào Sớm Địa Linh có độ ngọt với độ brix là 10,9%, hàm lượng vitamin C đạt khá cao 14,94 mg/100g thịt quả, hàm lượng axit tổng số là 0,73, hàm lượng tanin là 0,23. Kết quả này cho thấy hàm lượng các chất dinh dưỡng trong giống đào Sớm Địa Linh có các chỉ tiêu: Vitamin C, độ brix tương đương và hàm lượng tanin thấp hơn các giống đào khác.

Với cảm quan ăn tươi, thịt quả của giống đào Sớm Địa Linh có độ giòn và chắc, độ róc hạt ở mức trung bình, vị quả ngọt thanh, ít chát, có mùi thơm đặc trưng, dễ chịu.

3.3.Tình hình sâu bệnh hại trên đào Sớm Địa Linh

3.3.1 Tình hình sâu hại

Theo dõi triệu chứng và tỷ lệ cây bị một số sâu hại chính trên giống đào Sớm Địa Linh kết quả thu được bảng 05.

Bảng 05. Triệu chứng hại và tần suất xuất hiện một số sâu hại chính trên giống đào Sớm Địa Linh

Đặc điểm hình thái giống đào Sớm Địa Linh tỉnh Thái Nguyên

Ghi chú: + : <10 % cây bị sâu hại; ++ : 11 - 25 % cây bị sâu hại

+++ : 26 - 50% cây bị sâu hại; ++++: > 50% cây bị sâu hại

Sâu hại chủ yếu đối với đào Sớm Địa Linh như sâu đục thân (Chelidonium argentatum Dalm; Nadezhdiella cantori Hope; Anoplophora chinensis Forster) gây hại gần như quanh năm từ tháng 3 -11, sâu ăn lá (Delias aglaia) gây hại từ tháng 3 - 9, sâu đục ngọn và đục quả (Anarsia lineatella Zeller) gây hại từ tháng 3 – 8 ở mức độ ++ với tỷ lệ khoảng 11 -25% cây bị hại. Do thời gian chín quả đào Sớm Địa Linh vào giữa đến cuối tháng 5 nên ruồi vàng đục quả (Bactrocera dorsalis Hendel) gây hại giống này ở tỷ lệ thấp hơn, mức trung bình (11 - 25% cây bị hại) so với các giống đào khác ở địa phương với mức +++ (26 – 50% cây bị hại).

Qua thực tiễn theo dõi trên vườn đào cho thấy: trong bốn loại sâu hại chính nêu trên thì đối tượng ruồi vàng đục quả thường gây hại nặng, khó phòng trừ và ảnh hưởng lớn đến sản lượng quả. Tiếp đến là sâu đục thân xuất hiện hầu hết thời gian trong năm làm hư hại thân và cành cây, cần phải thường xuyên quan sát, phát hiện và kịp thời phòng trừ.

3.3.2 Tình hình bệnh hại

Có một số bệnh hại phổ biến trên câu đào Sớm Địa Linh là: Bệnh thủng lá (Xanthomonas arboricola) với mức độ thấp + (tỷ lệ cây bị hại ≤10%), bệnh phồng lá (Taphrina deformans) gây hại đối với lá với mức độ ++ (tỷ lệ cây bị hại 11 - 25%), bệnh chảy gôm (Phytophthora sp.) gây hại thân cành với mức độ ++ (tỷ lệ cây bị hại 11 - 25%), chúng thường xuất hiện vào thời điểm từ tháng 5 – 9 hàng năm (Bảng 06). Trong các loại bệnh hại cây đào, bệnh chảy gôm thực tế thường gây hại ảnh hưởng lớn hơn đến cây đào, do đó cần quan tâm biện pháp phòng trừ.

Bảng 06. Triệu chứng và tần suất xuất hiện bệnh hại chính trên giống đào Sớm Địa Linh

Đặc điểm hình thái giống đào Sớm Địa Linh tỉnh Thái Nguyên

Ghi chú: + : <10 % cây bị hại; ++ : 11 - 25 % cây bị hại

+++ : 26 - 50% cây bị hại; ++++: > 50% cây bị hại

4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

4.1. Kết luận

- Giống đào Sớm Địa Linh (tại bản Váng, xã Địa Linh, huyện Ba Bể cũ), nay là xã Chợ Rã, tỉnh Thái Nguyên có đặc điểm quả chín sớm (giữa đến cuối tháng 5) nên ít bị sâu bệnh, cây 14 năm tuổi có năng suất cao (49,7 kg/ cây), phẩm chất quả ngon, có vị ngọt pha chua (tỷ lệ ăn được 76,6%, độ Brix 10,9%) hình dáng và mầu quả đẹp, có hương thơm, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng.

- Giống đào Sớm Địa Linh thường bị một số đối tượng gây hại: sâu đục thân, sâu ăn lá, ruồi vàng hại quả và bệnh chảy gôm, thủng lá... Cần thường xuyên quan sát vườn cây, phát hiện để kịp thời phòng trừ.

4.2. Đề nghị

- Có kế hoạch bảo tồn và phát triển giống đào Sớm Địa Linh góp phần phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.


TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Lê Thị Mỹ Hà, Nguyễn Thị Tuyết, Hoàng Thị Hoài, 2020. Kết quả thử nghiệm một số giống đào nhập nội triển vọng tại xã Công Sơn, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 118 (9): 43 - 48.

2. Vũ Phong Lâm, Trần Thế Mạnh, Ngô Xuân Bình (2014). Tuyển chọn cây ưu tú giống đào H’Mông tại khu vực đèo Pha Đin thuộc 2 tỉnh Sơn La và Điện Biên. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Thái Nguyên, 118(4), tr. 33 - 40.

3. Vũ Mạnh Hải, Bùi Quang Đãng, Lê Quốc Anh, Đào Thế Anh, Nguyễn Doãn Hùng, Nguyễn Ngọc Mai, Đỗ Thị Thu Hường, Hà Quang Thưởng, Hà Mạnh Phong, Trần Văn Luyện, Vũ Văn Khánh, Lê Thị Mỹ Hà, Nguyễn Thị Hiền, Đỗ Hải Long, Lương Thị Huyền (2021). Diễn biến độ lạnh (CU) trong mối quan hệ với phát triển cây ăn quả ôn đới ở một số tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 5(126), tr. 47 – 54.

4. Dinh Ha Tran, Thanh Huyen Dao, Xuan Binh Ngo, Van Hong Nguyen, Thanh Van Dao, and Tien Dung Nguyen (2025). Genetic Diversity of Peach (Prunus persica) Accessions Collected in Northern Vietnam Using ISSR Markers. Diversity, 17(3), tr. 1- 10.

Bài liên quan

GS.TS. Đào Thanh Vân được bầu làm Chủ tịch Hội Nông nghiệp hữu cơ Thái Nguyên

GS.TS. Đào Thanh Vân được bầu làm Chủ tịch Hội Nông nghiệp hữu cơ Thái Nguyên

Sáng 28/8, tại Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên, Hội Nông nghiệp hữu cơ Thái Nguyên tổ chức Đại hội lần thứ nhất, nhiệm kỳ 2026 - 2031. Đại hội bầu Ban Chấp hành gồm 24 thành viên; GS.TS. Đào Thanh Vân được tín nhiệm giữ chức Chủ tịch Hội.
VOAA thúc đẩy hợp tác xây dựng dự án chè hữu cơ và du lịch nông nghiệp

VOAA thúc đẩy hợp tác xây dựng dự án chè hữu cơ và du lịch nông nghiệp

Sáng 21/8, tại Văn phòng Hiệp hội Nông nghiệp hữu cơ Việt Nam (VOAA), TSKH. Hà Phúc Mịch, Chủ tịch VOAA đã có buổi làm việc với ông Peter Prins, Giám đốc Công ty Land Water Food Consult, trao đổi về khả năng phối hợp xây dựng các dự án hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất hữu cơ gắn với du lịch nông nghiệp.
Thủ tướng yêu cầu tập trung khắc phục nhanh hậu quả mưa lũ

Thủ tướng yêu cầu tập trung khắc phục nhanh hậu quả mưa lũ

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương tiếp tục theo dõi sát diễn biến thiên tai, chủ động ứng phó với áp thấp nhiệt đới và tập trung khắc phục nhanh hậu quả mưa lũ, bảo đảm an toàn giao thông, cơ sở giáo dục và đời sống người dân.
Thủ tướng yêu cầu sẵn sàng sơ tán dân trước nguy cơ lũ quét, sạt lở

Thủ tướng yêu cầu sẵn sàng sơ tán dân trước nguy cơ lũ quét, sạt lở

Mưa lớn được dự báo kéo dài tại Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ trong những ngày tới, làm gia tăng nguy cơ lũ trên sông, ngập lụt, lũ ống, lũ quét và sạt lở đất. Thủ tướng yêu cầu các địa phương không để bị động, bất ngờ, chủ động rà soát và sẵn sàng sơ tán người dân khỏi khu vực nguy hiểm.
Mưa lớn diện rộng, 18 tỉnh, thành chủ động di dời dân khỏi vùng nguy hiểm

Mưa lớn diện rộng, 18 tỉnh, thành chủ động di dời dân khỏi vùng nguy hiểm

Từ đêm 17 đến ngày 21/8, Bắc Bộ và khu vực từ Thanh Hóa đến Hà Tĩnh dự báo có mưa lớn, lượng mưa phổ biến 150-300mm, cục bộ trên 450mm. Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia yêu cầu 18 tỉnh, thành chủ động rà soát, sơ tán người dân tại các khu vực có nguy cơ ngập sâu, lũ quét, sạt lở đất.
Thủ tướng yêu cầu khẩn trương triển khai các biện pháp ứng phó mưa lớn ở miền núi Bắc Bộ

Thủ tướng yêu cầu khẩn trương triển khai các biện pháp ứng phó mưa lớn ở miền núi Bắc Bộ

Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Công điện số 49/CĐ-TTg yêu cầu các bộ, ngành và nhiều địa phương khu vực miền núi, trung du Bắc Bộ chủ động triển khai các biện pháp ứng phó với mưa lớn, nguy cơ lũ quét, sạt lở đất và ngập lụt nhằm bảo đảm an toàn tính mạng người dân, hạn chế thấp nhất thiệt hại về tài sản.

CÁC TIN BÀI KHÁC

Chuẩn bị Festival Quốc tế ngành hàng lúa gạo Việt Nam lần thứ II năm 2026

Chuẩn bị Festival Quốc tế ngành hàng lúa gạo Việt Nam lần thứ II năm 2026

Festival Quốc tế Ngành hàng Lúa gạo Việt Nam lần thứ II - Cần Thơ năm 2026 diễn ra từ ngày 23 đến 26/11, với quy mô quốc tế, trên 500 đơn vị gian hàng và nhiều hoạt động kết nối sản xuất, khoa học công nghệ, thương mại, văn hóa và du lịch.
Giải bài toán đưa hạt gạo chất lượng cao, phát thải thấp tiến sâu vào chuỗi giá trị

Giải bài toán đưa hạt gạo chất lượng cao, phát thải thấp tiến sâu vào chuỗi giá trị

Sau gần 2 năm triển khai, Đề án 1 triệu ha lúa chất lượng cao, phát thải thấp ở ĐBSCL đã hình thành vùng chuyên canh quy mô lớn, bước đầu tạo chuyển biến về hiệu quả sản xuất và giảm phát thải. Tuy nhiên, liên kết theo chuỗi vẫn chưa tương xứng với quy mô vùng sản xuất, đặt ra yêu cầu chuyển từ mở rộng diện tích sang tổ chức vùng nguyên liệu, kết nối doanh nghiệp, thị trường và nguồn vốn.
Từ những ruộng lúa kém hiệu quả đến mô hình lúa - tôm bền vững

Từ những ruộng lúa kém hiệu quả đến mô hình lúa - tôm bền vững

Mô hình kết hợp trồng lúa - nuôi tôm thẻ chân trắng trên những diện tích đất lúa Hè Thu sản xuất kém hiệu quả đang mở ra hướng đi mới tại thành phố Huế...
Sầu riêng Việt Nam: Không mở rộng diện tích, chuyển trọng tâm sang chất lượng

Sầu riêng Việt Nam: Không mở rộng diện tích, chuyển trọng tâm sang chất lượng

Chính phủ yêu cầu các địa phương quản lý chặt diện tích sầu riêng, không tiếp tục mở rộng mà tập trung nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất. Cùng với việc triển khai Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP về đơn giản hóa thủ tục hành chính đối với mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói, ngành sầu riêng đang được định hướng tổ chức lại theo hướng kiểm soát chặt chất lượng, truy xuất nguồn gốc và phát triển thị trường bền vững.
Thúc đẩy hệ sinh thái sầu riêng bền vững, minh bạch, đáp ứng yêu cầu thị trường

Thúc đẩy hệ sinh thái sầu riêng bền vững, minh bạch, đáp ứng yêu cầu thị trường

Tại phiên đối thoại trong khuôn khổ Diễn đàn kết nối sản xuất, tiêu thụ sầu riêng, các đại biểu tập trung tháo gỡ điểm nghẽn về mã số vùng trồng, liên kết chuỗi, kiểm định, logistics và chế biến sâu, hướng tới xây dựng ngành hàng sầu riêng Đắk Lắk phát triển bền vững, minh bạch và đáp ứng yêu cầu thị trường.
Phát triển chăn nuôi gà hữu cơ gắn với bảo vệ môi trường nông thôn: Từ lý luận đến giải pháp thực tiễn

Phát triển chăn nuôi gà hữu cơ gắn với bảo vệ môi trường nông thôn: Từ lý luận đến giải pháp thực tiễn

Phát triển chăn nuôi gà hữu cơ không chỉ tạo ra nguồn thực phẩm an toàn, nâng cao giá trị sản phẩm mà còn góp phần giảm ô nhiễm, tái sử dụng chất thải và bảo vệ hệ sinh thái nông thôn. Từ cơ sở lý luận đến thực tiễn, cần đồng bộ giải pháp về quy trình, công nghệ, liên kết chuỗi và thị trường để phát triển bền vững.
Tập huấn thâm canh trám đen, hướng tới vùng nguyên liệu gắn với tiêu thụ

Tập huấn thâm canh trám đen, hướng tới vùng nguyên liệu gắn với tiêu thụ

Trong hai ngày 14 và 15/8, Trung tâm Khuyến nông Nghệ An tổ chức tập huấn kỹ thuật trồng thâm canh trám đen lấy quả tại xã Kim Bảng. Không chỉ chuyển giao kỹ thuật từ khâu giống, trồng, chăm sóc đến thu hái, bảo quản, lớp tập huấn còn hướng người dân tới tổ chức sản xuất theo nhu cầu thị trường, từng bước hình thành vùng nguyên liệu và liên kết tiêu thụ ổn định.
Phát triển chuỗi giá trị nông sản hữu cơ tại Việt Nam: Thực trạng, thách thức và giải pháp

Phát triển chuỗi giá trị nông sản hữu cơ tại Việt Nam: Thực trạng, thách thức và giải pháp

Trong tiến trình chuyển đổi sang nền nông nghiệp xanh, phát triển chuỗi giá trị nông sản hữu cơ trở thành giải pháp quan trọng nhằm nâng cao giá trị gia tăng, tăng năng lực cạnh tranh và thúc đẩy phát triển bền vững. Bài viết phân tích thực trạng, chỉ ra những thách thức chủ yếu và đề xuất các giải pháp hoàn thiện chuỗi giá trị nông sản hữu cơ tại Việt Nam.
Tuyên Quang đề nghị lựa chọn, đề cử điển hình tiên tiến phát triển nông nghiệp hữu cơ

Tuyên Quang đề nghị lựa chọn, đề cử điển hình tiên tiến phát triển nông nghiệp hữu cơ

Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tuyên Quang đề nghị một số địa phương rà soát, lựa chọn, đề cử các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong phát triển sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp hữu cơ, gửi hồ sơ về Sở trước ngày 20/8/2026.
Chuyển đổi số để xây dựng một nền nông nghiệp hiện đại

Chuyển đổi số để xây dựng một nền nông nghiệp hiện đại

Chuyển đổi số đang tạo ra một cuộc thay đổi sâu sắc trong nông nghiệp Việt Nam: từ sản xuất dựa nhiều vào kinh nghiệm sang quản trị bằng dữ liệu, từ “trồng cây gì mình có” sang sản xuất theo nhu cầu thị trường. Khi dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật, tự động hóa và thương mại điện tử đi vào đồng ruộng, nông nghiệp không chỉ tăng năng suất mà còn có cơ hội nâng cao giá trị, giảm chi phí và phát triển xanh, bền vững.
Một số vấn đề về phát triển du lịch sinh thái trong khu dự trữ sinh quyển Cát Bà

Một số vấn đề về phát triển du lịch sinh thái trong khu dự trữ sinh quyển Cát Bà

Khu dự trữ sinh quyển Cát Bà là vùng sinh thái đặc sắc với sự kết hợp hài hòa giữa rừng, biển và đa dạng sinh học phong phú. Phát triển du lịch sinh thái tại đây không chỉ khai thác hiệu quả tiềm năng thiên nhiên mà còn góp phần bảo tồn môi trường, nâng cao sinh kế cộng đồng và thúc đẩy phát triển bền vững.
Kiểm soát dư lượng kháng sinh: Chìa khóa nâng cao giá trị thủy sản Việt Nam

Kiểm soát dư lượng kháng sinh: Chìa khóa nâng cao giá trị thủy sản Việt Nam

Trong bối cảnh người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến chất lượng thực phẩm và các thị trường nhập khẩu liên tục nâng cao tiêu chuẩn an toàn, việc kiểm soát dư lượng kháng sinh trong sản phẩm thủy sản không còn là yêu cầu riêng đối với doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu mà đã trở thành trách nhiệm xuyên suốt của cả chuỗi sản xuất, bắt đầu từ chính người nuôi.
XEM THÊM
dam-ca-mau-chi-vi-hoa
Based on MasterCMS Ultimate Edition 2026 v2.9
Quay về đầu trang
Giao diện máy tính