ki-niem-15-voaa
Thứ sáu 17/07/2026 02:54Thứ sáu 17/07/2026 02:54 Hotline: 0326.050.977Hotline: 0326.050.977 Email: toasoan@tapchihuucovietnam.vnEmail: [email protected]

Tag

Bảo tồn và lưu giữ nguồn gen cây nguyên liệu dầu và cây tinh dầu

Tăng
aa
Giảm
Chia sẻ Facebook
Bình luận
In bài viết
Tài nguyên di truyền thực vật là một bộ phận của giống, là vật liệu ban đầu để lai tạo ra giống mới và là hạt nhân của đa dạng sinh học nên giữ vai trò rất quan trọng trong chiến lược phát triển nông nghiệp của mỗi quốc gia. Thực tế cho thấy quốc gia nào sở hữu nguồn tài nguyên di truyền sinh vật nói chung và nguồn tài nguyên thực vật nói riêng càng đa dạng và phong phú thì sẽ đạt được nhiều thành tựu nổi bật trong công tác chọn tạo giống mới phục vụ phát triển kinh tế đất nước.
Bảo tồn và lưu giữ nguồn gen cây nguyên liệu dầu và cây tinh dầu - Cổng thông tin điện tử Cục Thông tin, Thống kê

Tài nguyên di truyền thực vật là một bộ phận của giống, là vật liệu ban đầu để lai tạo ra giống mới và là hạt nhân của đa dạng sinh học nên giữ vai trò rất quan trọng trong chiến lược phát triển nông nghiệp của mỗi quốc gia. Thực tế cho thấy quốc gia nào sở hữu nguồn tài nguyên di truyền sinh vật nói chung và nguồn tài nguyên thực vật nói riêng càng đa dạng và phong phú thì sẽ đạt được nhiều thành tựu nổi bật trong công tác chọn tạo giống mới phục vụ phát triển kinh tế đất nước.

Thuộc nhiệm vụ thường xuyên bảo tồn và lưu giữ nguồn gen thực vật và vi sinh vật ngành công nghiệp, hợp đồng đặt hàng sản xuất và cung cấp dịch vụ sự nghiệp công nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ số: 004.16.NVQG/HĐ-KHCN ngày 20/01/2016 giữa Bộ Công Thương và Viện Nghiên cứu Dầu và Cây có dầu về việc thực hiện nhiệm vụ “Bảo tồn và lưu giữ nguồn gen cây nguyên liệu dầu và cây tinh dầu” năm 2016.

Mục tiêu nhiệm vụ: Thu thập, bảo tồn, tư liệu hóa, đánh giá và tuyển chọn các giống cây nguyên liệu dầu, tinh dầu có nguồn gen quý hiếm để phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế ngành dầu thực vật.

Sau thời gian nghiên cứu, đề tài đã thu được những kết quả như sau:

- Cây dừa: Đã bảo tồn an toàn trên đồng ruộng (ex-situ) và trong vườn nông dân (on-farm) 51 mẫu giống dừa có nguồn gốc trong nước và nhập từ nước ngoài. Đã cung cấp số liệu đánh giá nguồn gen, góp phần trong việc công nhận chính thức giống dừa Sáp trong năm 2016.

- Cây tinh dầu: Đã bảo tồn an toàn trên đồng ruộng 21 mẫu giống cây tinh dầu hiện có, được chăm sóc trong vườn ươm tại Trung tâm Dừa Đồng Gò và Trung tâm Sản xuất Giống Trảng Bàng.

- Cây phi long: Đã chăm sóc, đánh giá khả năng sinh trưởng, bảo tồn an toàn trên đồng ruộng 3 mẫu giống cây phi long hiện có tại Trung Trung tâm Sản xuất Giống Trảng Bàng.

- Cây Jatropha: Đã bảo tồn an toàn trên đồng ruộng (ex-situ) 86 mẫu giống Jatropha có nguồn gốc trong nước và nhập nội. Đã khảo sát, đánh giá và tư liệu hóa 14 mẫu giống Jatropha.

- Cây lạc: Đã thu thập được 2 mẫu giống lạc mới từ Bình Thuận (ĐP7, ĐP8). Bảo tồn và lưu giữ được 171 mẫu giống tính cho đến cuối năm 2016. Tất cả các mẫu giống thu thập hiện đang được bảo quản tốt trong kho lạnh. Đã khảo sát, đánh giá đặc tính nông sinh học chủ yếu và tư liệu hoá 2 mẫu giống lạc ĐP Bình Thuận. Đã phục tráng được 2 nguồn gen lạc VD01-1, VD01-2. Đã cung cấp nguồn gen, góp phần trong việc công nhận giống sản xuất thử giống lạc VD8.

- Cây vừng: Đã thu thập được 2 mẫu giống vừng mới từ Đồng Tháp (SE49) và Tây Ninh (SE61). Bảo tồn và lưu giữ được 84 mẫu giống tính cho đến cuối năm 2016. Tất cả các mẫu giống thu thập hiện đang được bảo quản tốt trong kho lạnh. Đã khảo sát, đánh giá đặc tính nông sinh học chủ yếu và tư liệu hoá 2 mẫu giống vừng SE49 và SE61. Đã phục tráng được 2 nguồn gen vừng VDM07-7 và VDM08-18. Đã cung cấp nguồn gen, góp phần trong việc công nhận giống sản xuất thử giống vừng VDM3 và VDM34.

- Cây đậu tương: Đã thu thập được 2 mẫu giống đậu tương mới từ An Giang (VDN16) và Cần Thơ (VDN17). Bảo tồn và lưu giữ được 104 mẫu giống tính cho đến cuối năm 2016. Tất cả các mẫu giống thu thập hiện đang được bảo quản tốt trong kho lạnh. Đã khảo sát, đánh giá đặc tính nông sinh học chủ yếu và tư liệu hoá 2 mẫu giống VDN16 và VDN17. Đã phục tráng được 1 nguồn gen đậu tương BC19.

- Đã đăng 1 bài báo “ Bảo tồn và lưu giữ nguồn gen cây nguyên liệu dầu, tinh dầu thực vật giai đoạn 2001-2015 và kế hoạch đến năm 2020” trong Tạp chí khoa học và công nghệ Bộ Công Thương. Năm 2016.

Tóm lại, tính đến tháng 12/2016, Nhiệm vụ thường xuyên “Bảo tồn lưu giữ nguồn gen cây nguyên liệu dầu, tinh dầu thực vật” đã bảo tồn và lưu giữ an toàn được 520 mẫu giống các cây nguyên liệu dầu thực vật, tinh dầu (51 mẫu giống dừa, 21 mẫu giống cây tinh dầu, 3 mẫu giống phi long, 86 mẫu giống Jatropha, 171 mẫu giống lạc, 84 mẫu giống vừng và 104 mẫu giống đậu tương). Điều này khẳng định các phương pháp bảo tồn đang được sử dụng là thích hợp. Trong số các mẫu giống được đánh giá ban đầu và đánh giá chi tiết đã có nhiều giống được sử dụng và khai thác có hiệu quả, góp phần quan trọng cho thành công của công tác chọn tạo giống cây có dầu mới cũng như trực tiếp góp phần gia tăng năng suất, sản lượng, tạo vùng nguyên liệu ổn định cho công nghiệp chế biến dầu thực vật.

Bài liên quan

Cao Bằng: Tổ chức 14 lớp tập huấn bảo tồn di sản, bảo vệ môi trường vùng Công viên địa chất Non nước Cao Bằng

Cao Bằng: Tổ chức 14 lớp tập huấn bảo tồn di sản, bảo vệ môi trường vùng Công viên địa chất Non nước Cao Bằng

Năm 2025, Ban Quản lý Công viên địa chất (CVĐC) Non nước Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng phối hợp tổ chức 14 lớp tập huấn cho trên 670 lượt cán bộ, công chức, viên chức, học sinh trên địa bàn tỉnh về bảo tồn di sản, bảo vệ môi trường trong vùng CVĐC Non nước Cao Bằng.
Tăng cường quản lý, bảo tồn loài nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước CITES

Tăng cường quản lý, bảo tồn loài nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước CITES

Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm; loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES). Việc ban hành Thông tư có ý nghĩa quan trọng trong việc cụ thể hóa các quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đa dạng sinh học và thủy sản, góp phần nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học ở Việt Nam.
Nghiên cứu bảo tồn nguồn gen cây chanh rừng tại Lạng Sơn

Nghiên cứu bảo tồn nguồn gen cây chanh rừng tại Lạng Sơn

Với mục đích bảo tồn và phát triển nguồn gen cây Chanh rừng Lạng Sơn có năng suất cao, chất lượng tốt, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân, Viện Nghiên cứu Rau quả đã triển khai đề tài “Nghiên cứu bảo tồn và phát triển nguồn gen cây Chanh rừng tại Lạng Sơn”.
"3 nhà" cùng "chung vai" cho được mùa được giá

"3 nhà" cùng "chung vai" cho được mùa được giá

Vụ mùa hữu cơ đang đi qua, cá tôm, hạt lúa, hạt cafe, trái bưởi… xếp hàng chờ xe xuôi về phố đón Tết. Màu vàng ấm của nắng chạp như báo tin một vòng quay nữa của đất trời sắp trọn. Giữa không khí ấy, câu chuyện liên kết giữa Nhà nông – Doanh nghiệp – Nhà nước lại trở nên thời sự..., với ước mong ba “nhà” nắm tay nhau bền chặt, sản xuất hữu cơ mới đi được đường dài, nông sản sạch mới đủ sức bước vào thị trường lớn một cách đàng hoàng, tự tin và có sinh lời…
Mất rừng làm gia tăng cơn "khát" máu người của loài muỗi

Mất rừng làm gia tăng cơn "khát" máu người của loài muỗi

Khi rừng biến mất, loài muỗi không mất đi, chúng thích nghi và chuyển sang tấn công con người với tần suất ngày càng dày đặc.
Vai trò của vi sinh vật đất trong nông nghiệp

Vai trò của vi sinh vật đất trong nông nghiệp

Vi sinh vật rất có lợi cho sự phát triển của cây trồng. Tìm hiểu và nắm được vai trò của vi sinh vật đất giúp cho việc sản xuất nông nghiệp hiệu quả và bền vững hơn thông qua tận dụng và phát huy được các lợi thế từ chúng.
Màng nhựa sinh học kháng khuẩn từ rau răm

Màng nhựa sinh học kháng khuẩn từ rau răm

Từ tinh bột khoai lang và cao chiết rau răm, nhóm nghiên cứu ở Trường Đại học Cần Thơ đã chế tạo màng nhựa sinh học vừa có khả năng kháng khuẩn và nấm mốc, vừa tự phân hủy nhanh trong đất.
Ứng dụng vi sinh vật bản địa trong quản lý dinh dưỡng và kiểm soát dịch hại cây cà phê chuyển đổi hữu cơ ở Đông Nam Bộ

Ứng dụng vi sinh vật bản địa trong quản lý dinh dưỡng và kiểm soát dịch hại cây cà phê chuyển đổi hữu cơ ở Đông Nam Bộ

Ngành sản xuất cà phê của Việt Nam, đặc biệt là tại vùng Đông Nam Bộ, đang đứng trước những thách thức lớn về môi trường và chất lượng sản phẩm do việc lạm dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật. Sự chuyển dịch sang canh tác hữu cơ không chỉ là một xu hướng tất yếu mà còn là một chiến lược quan trọng để nâng cao giá trị và tính bền vững của hạt cà phê Việt Nam trên thị trường quốc tế. Trong bối cảnh này, việc nghiên cứu và ứng dụng các giải pháp sinh học, đặc biệt là việc khai thác tiềm năng của vi sinh vật bản địa (Indigenous Microorganisms - IMO), đang trở thành một hướng đi đầy hứa hẹn. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, IMO không chỉ là một công cụ hiệu quả trong việc quản lý dinh dưỡng cây trồng một cách tự nhiên mà còn là một lá chắn sinh học mạnh mẽ để kiểm soát các loại dịch hại, qua đó tạo nền tảng vững chắc cho quá trình chuyển đổi cà phê sang sản xuất hữu cơ.

CÁC TIN BÀI KHÁC

Quan hệ tương hỗ giữa số hoá và kinh tế xanh trong phát triển bền vững

Quan hệ tương hỗ giữa số hoá và kinh tế xanh trong phát triển bền vững

Số hoá và kinh tế xanh có mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ trong phát triển bền vững. Công nghệ số giúp tối ưu sử dụng tài nguyên, giảm phát thải và nâng cao hiệu quả quản lý, trong khi kinh tế xanh tạo động lực cho đổi mới công nghệ sạch, thúc đẩy mô hình sản xuất, tiêu dùng thân thiện với môi trường và tăng trưởng dài hạn.
Giảm phát thải và loại bỏ khí nhà kính - Đột phá chiến lược để đạt được mục tiêu Net Zero

Giảm phát thải và loại bỏ khí nhà kính - Đột phá chiến lược để đạt được mục tiêu Net Zero

Biến đổi khí hậu ngày càng nghiêm trọng, giảm phát thải khí nhà kính đã trở thành nhiệm vụ cấp bách của toàn cầu. Nhiều quốc gia đã đưa ra cam kết đạt mức phát thải ròng bằng “0” (Net Zero) vào giữa thế kỷ XXI nhằm hạn chế mức tăng nhiệt độ trái đất.
Đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của mô hình sản xuất rau hữu cơ tại tỉnh Tuyên Quang

Đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của mô hình sản xuất rau hữu cơ tại tỉnh Tuyên Quang

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của mô hình sản xuất rau hữu cơ tại tỉnh Tuyên Quang cho thấy, dù chi phí lao động cao hơn sản xuất truyền thống, mô hình vẫn mang lại lợi nhuận vượt trội, đồng thời giảm ô nhiễm môi trường, cải thiện độ phì nhiêu đất và góp phần thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển bền vững.
Phát động bình chọn các điển hình tiên tiến phát triển nông nghiệp hữu cơ Việt Nam năm 2026

Phát động bình chọn các điển hình tiên tiến phát triển nông nghiệp hữu cơ Việt Nam năm 2026

Hiệp hội Nông nghiệp hữu cơ Việt Nam (VOAA) vừa có Công văn đề nghị Ủy ban nhân dân, Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp giới thiệu, đề cử các tập thể, cá nhân tiêu biểu tham gia Chương trình “Lễ tôn vinh điển hình tiên tiến phát triển nông nghiệp hữu cơ Việt Nam lần thứ III – 2026”.
Nuôi trùn quế dưới điện mặt trời: Lợi ích “kép” trên một diện tích

Nuôi trùn quế dưới điện mặt trời: Lợi ích “kép” trên một diện tích

Tận dụng phần diện tích bên dưới các tấm pin để nuôi trùn quế đang mở ra hướng kết hợp giữa sản xuất năng lượng tái tạo và nông nghiệp hữu cơ tuần hoàn. Tuy nhiên, để mô hình phát huy hiệu quả, chủ đầu tư phải giải quyết đồng thời các yêu cầu về kỹ thuật nuôi, an toàn điện, môi trường, đất đai và đầu ra sản phẩm.
Lợi ích của thị trường carbon đối với Việt Nam

Lợi ích của thị trường carbon đối với Việt Nam

Biến đổi khí hậu ngày càng diễn biến phức tạp, việc cắt giảm phát thải khí nhà kính đã trở thành ưu tiên hàng đầu của nhiều quốc gia. Tuy nhiên, giảm phát thải không chỉ là vấn đề môi trường mà còn liên quan mật thiết đến tăng trưởng kinh tế, năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.
Một số vấn đề về phát triển nông nghiệp xanh ở Việt Nam

Một số vấn đề về phát triển nông nghiệp xanh ở Việt Nam

Phát triển nông nghiệp xanh đang trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm hướng tới tăng trưởng bền vững ở Việt Nam. Tuy nhiên, quá trình này vẫn đối mặt với nhiều khó khăn như quy mô sản xuất nhỏ lẻ, hạn chế về công nghệ, nguồn vốn và thị trường. Việc tháo gỡ các rào cản sẽ tạo động lực cho nông nghiệp xanh phát triển hiệu quả.
Bảo tồn và phát huy giá trị vườn quốc gia Cát Bà - di sản thiên nhiên thế giới thực trạng và giải pháp

Bảo tồn và phát huy giá trị vườn quốc gia Cát Bà - di sản thiên nhiên thế giới thực trạng và giải pháp

Vườn quốc gia Cát Bà, thành phần của Di sản Thiên nhiên Thế giới Vịnh Hạ Long - Quần đảo Cát Bà, đang đối mặt với áp lực từ du lịch và biến đổi môi trường. Bài viết phân tích thực trạng bảo tồn, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm phát huy giá trị di sản theo hướng bền vững.
Ứng dụng phân hữu cơ vi sinh trong canh tác lúa để giảm sử dụng phân hóa học

Ứng dụng phân hữu cơ vi sinh trong canh tác lúa để giảm sử dụng phân hóa học

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả ứng dụng phân hữu cơ vi sinh trong canh tác lúa nhằm giảm sử dụng phân hóa học. Kết quả cho thấy có thể giảm 20–30% lượng phân hóa học mà vẫn duy trì hoặc tăng năng suất, đồng thời cải thiện độ phì đất, bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả kinh tế cho nông dân.
Cấu trúc quản trị rừng và tác động đến hiệu quả môi trường - bằng chứng từ dữ liệu cấp tỉnh tại Việt Nam

Cấu trúc quản trị rừng và tác động đến hiệu quả môi trường - bằng chứng từ dữ liệu cấp tỉnh tại Việt Nam

Nghiên cứu này phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc quản trị rừng và hiệu quả môi trường tại Việt Nam, dựa trên dữ liệu tổng hợp từ 12 tỉnh theo báo cáo của các địa phương năm 2025. Kết quả cho thấy, hiệu quả môi trường (được phản ánh thông qua số vụ vi phạm lâm nghiệp và tiềm năng hấp thụ carbon) không phụ thuộc đơn thuần vào quy mô tài nguyên rừng, mà chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi cấu trúc quản trị, đặc biệt là mức độ phân cấp và xác lập quyền sở hữu rừng
Xây dựng thương hiệu quốc gia giúp nông sản Việt gia tăng giá trị bền vững

Xây dựng thương hiệu quốc gia giúp nông sản Việt gia tăng giá trị bền vững

Việc xây dựng thương hiệu quốc gia không chỉ nhằm giúp nông sản Việt bán được nhiều sản phẩm hơn, mà là để bán được giá cao hơn, đem về nhiều giá trị hơn cho đất nước, cho doanh nghiệp và đặc biệt là mang lại giá trị bền vững cho người nông dân.
Hiện trạng và giải pháp phát triển bền vững cây mắc ca tại tỉnh Đắk Lắk

Hiện trạng và giải pháp phát triển bền vững cây mắc ca tại tỉnh Đắk Lắk

Tỉnh Đắk Lắk có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển cây mắc ca, các nghiên cứu trồng khảo nghiệm mắc ca được thực hiện từ đầu những năm 2000 (năm 2002, 2004), kết quả cho thấy cây mắc ca có sự thích nghi tốt và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người trồng.
XEM THÊM
dam-ca-mau-chi-vi-hoa
Based on MasterCMS Ultimate Edition 2026 v2.9
Quay về đầu trang
Giao diện máy tính