Thứ hai 08/06/2026 04:06Thứ hai 08/06/2026 04:06 Hotline: 0326.050.977Hotline: 0326.050.977 Email: toasoan@tapchihuucovietnam.vnEmail: [email protected]

Tag

Nuôi cá lồng trên sông, trên biển: Tiềm năng và thách thức ở Việt Nam

Tăng
aa
Giảm
Chia sẻ Facebook
Bình luận
In bài viết
Nuôi cá lồng, hay còn gọi là nuôi cá bè, là một hình thức nuôi trồng thủy sản phổ biến, tận dụng nguồn nước tự nhiên như sông, biển, hồ, đầm phá để nuôi cá trong các lồng lưới hoặc bè được thiết kế đặc biệt. Phương pháp này mang lại nhiều lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường, nhưng cũng đặt ra không ít thách thức.
Nuôi cá lồng trên sông, trên biển: Tiềm năng và thách thức ở Việt Nam
Ảnh minh họa.

Nuôi cá lồng là hình thức nuôi cá trong một không gian giới hạn được tạo bởi hệ thống lồng lưới hoặc bè, đặt trong môi trường nước tự nhiên. Lồng thường được làm từ lưới nylon, lưới thép hoặc vật liệu HDPE (High-Density Polyethylene), được cố định bằng khung gỗ, tre, kim loại hoặc nhựa. Bè là một hệ thống lớn hơn, bao gồm nhiều lồng ghép lại và có thể có thêm các công trình phụ trợ. Có thể phân loại nuôi cá lồng dựa trên: Vị trí nuôi: Nuôi cá lồng trên sông (nước ngọt, nước lợ) và nuôi cá lồng trên biển (nước mặn). Vật liệu làm lồng: Lồng lưới nylon, lồng lưới thép, lồng HDPE. Kích thước và hình dạng lồng: Lồng vuông, lồng tròn, lồng chữ nhật, lồng hình trụ…

- Ưu điểm của nuôi cá lồng: Tận dụng nguồn nước tự nhiên. Giảm chi phí đầu tư cho hệ thống xử lý nước. Tiết kiệm diện tích đất. Phù hợp với những vùng khan hiếm đất canh tác. Năng suất cao, mật độ nuôi có thể được điều chỉnh linh hoạt. Dễ dàng quản lý và thu hoạch. Cá được tập trung trong lồng, thuận tiện cho việc chăm sóc, theo dõi và thu hoạch. Đa dạng đối tượng nuôi. Có thể nuôi nhiều loại cá khác nhau, từ cá nước ngọt đến cá nước mặn. Có thể nói phương thức nuôi trồng này hằng năm cung cấp cho thị trường hàng ngàn tấn sản phẩm. Bên cạnh đó còn tham gia vào quá trình phát triển du lịch.

- Đặc điểm của nuôi cá lồng trên sông: Các loại cá nước ngọt và nước lợ như cá diêu hồng, cá trắm cỏ, cá lóc, cá rô phi, cá chẽm… Yêu cầu về môi trường: Nguồn nước sạch, lưu thông tốt, ít bị ô nhiễm, độ pH phù hợp, hàm lượng oxy hòa tan cao. Ưu điểm: Chi phí đầu tư thấp hơn so với nuôi trên biển, dễ dàng quản lý và tiếp cận. Nhược điểm: Dễ bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm nguồn nước từ hoạt động nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt, biến đổi dòng chảy do thủy điện, lũ lụt.

- Đặc điểm của nuôi cá lồng trên biển: Các loại cá biển có giá trị kinh tế cao như cá mú, cá chim, cá vược, cá hồng mỹ… Yêu cầu về môi trường: Vùng biển sạch, độ mặn ổn định, dòng chảy vừa phải, độ sâu phù hợp, tránh sóng to gió lớn. Ưu điểm: Môi trường sống tự nhiên, ít bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm từ đất liền (nếu đặt lồng xa bờ), tiềm năng phát triển lớn. Nhược điểm: Chi phí đầu tư cao hơn, kỹ thuật nuôi phức tạp hơn, chịu ảnh hưởng của thời tiết (bão, gió mùa), dịch bệnh lây lan nhanh hơn.

- Kỹ thuật nuôi cá lồng: Chọn vị trí đặt lồng, vị trí phải đảm bảo nguồn nước sạch, lưu thông tốt, độ sâu phù hợp, tránh khu vực ô nhiễm, sóng to gió lớn, tàu thuyền qua lại nhiều. Thiết kế và xây dựng lồng: Lồng phải chắc chắn, chịu được tác động của sóng gió và dòng chảy, vật liệu không độc hại, kích thước phù hợp với đối tượng nuôi. Chọn giống cá: Chọn giống khỏe mạnh, không bệnh tật, có nguồn gốc rõ ràng, kích cỡ đồng đều. Chăm sóc và quản lý: Cho ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, quản lý chất lượng nước, phòng ngừa và điều trị bệnh cho cá, vệ sinh lồng thường xuyên. Quản lý môi trường: Theo dõi các chỉ số môi trường như nhiệt độ, độ pH, độ mặn, oxy hòa tan để điều chỉnh kịp thời.

- Những thách thức và giải pháp: Ô nhiễm môi trường, cần kiểm soát chặt chẽ nguồn thải từ hoạt động nuôi trồng và các hoạt động khác, áp dụng các biện pháp xử lý nước thải, sử dụng thức ăn chất lượng cao, giảm thiểu lượng thức ăn dư thừa. Thực hiện tốt công tác phòng bệnh, kiểm dịch giống, sử dụng thuốc và hóa chất hợp lý, tuân thủ quy trình nuôi an toàn sinh học; Lựa chọn địa điểm nuôi phù hợp, thiết kế lồng bè chịu được tác động của thời tiết cực đoan, áp dụng các biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu; Cần có quy hoạch nuôi cá lồng rõ ràng, quản lý chặt chẽ hoạt động nuôi trồng để đảm bảo phát triển bền vững; Cần có chính sách hỗ trợ vốn vay cho người nuôi, đặc biệt là các hộ nghèo và ngư dân ven biển; Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào nuôi cá lồng, như sử dụng thức ăn công nghiệp, hệ thống oxy hóa, hệ thống giám sát môi trường tự động.

- Tiềm năng phát triển: Nuôi cá lồng có tiềm năng phát triển rất lớn ở Việt Nam, đặc biệt là trong bối cảnh nhu cầu về thực phẩm thủy sản ngày càng tăng. Với bờ biển dài, hệ thống sông ngòi dày đặc, Việt Nam có nhiều lợi thế để phát triển hình thức nuôi trồng này. Tuy nhiên, để phát triển bền vững, cần có sự quản lý chặt chẽ, áp dụng khoa học kỹ thuật và giải quyết hiệu quả các thách thức về môi trường và dịch bệnh. Để phát triển phương pháp nuôi trồng này đòi hỏi cơ quan khuyến nông, khuyến ngư có kế hoạch hướng dẫn, quản lý và kiểm soát tốt bảo đảm sản phẩm đạt tiêu chuẩn hữu cơ.

Nuôi cá lồng trên sông và trên biển là một ngành kinh tế quan trọng, góp phần vào phát triển kinh tế biển và đảm bảo an ninh lương thực. Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, quản lý chặt chẽ và giải quyết hiệu quả các thách thức sẽ giúp ngành nuôi cá lồng phát triển bền vững, mang lại lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường. Đồng thời, cần nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường nước để đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành nuôi trồng thủy sản nói chung và nuôi cá lồng nói riêng./.

Bài liên quan

Yên Bái: Khai thác bền vững nguồn lợi thủy sản hồ Thác Bà

Yên Bái: Khai thác bền vững nguồn lợi thủy sản hồ Thác Bà

Hồ Thác Bà được ví là “Vịnh Hạ Long trên núi” không chỉ là điểm du lịch hấp dẫn mà còn là nguồn tài nguyên thủy sản quý giá của tỉnh Yên Bái. Theo đó, người dân đã biến những khó khăn thành cơ hội, tận dụng mặt nước, rừng núi và những hòn đảo để phát triển kinh tế theo hướng bền vững.

CÁC TIN BÀI KHÁC

Đắk Lắk triển khai quy hoạch lâm nghiệp 2026–2030 phát huy giá trị đa mục tiêu của rừng

Đắk Lắk triển khai quy hoạch lâm nghiệp 2026–2030 phát huy giá trị đa mục tiêu của rừng

Trước yêu cầu phát triển kinh tế xanh và thích ứng với biến đổi khí hậu, tỉnh Đắk Lắk đang từng bước điều chỉnh quy hoạch lâm nghiệp theo hướng bền vững, hiệu quả và hội nhập sâu rộng. Giai đoạn 2026–2030, tầm nhìn đến năm 2050 được xác định là thời kỳ bản lề, tạo nền tảng để ngành lâm nghiệp địa phương chuyển mình mạnh mẽ.
Rực sắc lễ hội Lăng Cô, lan tỏa giá trị văn hóa, thúc đẩy du lịch xanh

Rực sắc lễ hội Lăng Cô, lan tỏa giá trị văn hóa, thúc đẩy du lịch xanh

Từ ngày 05 đến 07/6/2026, tại khu vực biển Lăng Cô (Tp. Huế) sẽ trở thành tâm điểm của hàng loạt hoạt động văn hóa - thể thao - du lịch sôi động, quy mô lớn...
Huế – Shizuoka tăng cường hợp tác giảm phát thải carbon, phát triển đô thị xanh

Huế – Shizuoka tăng cường hợp tác giảm phát thải carbon, phát triển đô thị xanh

Chiều 03/6, Phó Chủ tịch UBND thành phố Huế Hà Văn Tuấn đã tiếp xã giao ông Hiroshi OMURA – Giám đốc Sở Môi trường thành phố Shizuoka (Nhật Bản) cùng đoàn công tác trong khuôn khổ chuyến thăm và làm việc tại thành phố Huế. Tham dự buổi tiếp còn có đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành liên quan.
Quản lý Công viên địa chất toàn cầu Đắk Nông: Bảo tồn di sản để phát triển kinh tế xanh bền vững

Quản lý Công viên địa chất toàn cầu Đắk Nông: Bảo tồn di sản để phát triển kinh tế xanh bền vững

Việc UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát triển Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Đắk Nông không chỉ là bước đi nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý cho công tác bảo tồn di sản, mà còn mở ra định hướng phát triển mới dựa trên nền tảng kinh tế xanh, du lịch bền vững và sinh kế cộng đồng.
Đắk Lắk phát huy vai trò nông dân trong phát triển nông nghiệp xanh, bảo vệ môi trường

Đắk Lắk phát huy vai trò nông dân trong phát triển nông nghiệp xanh, bảo vệ môi trường

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu diễn biến ngày càng phức tạp, việc phát triển nông nghiệp theo hướng xanh, bền vững gắn với bảo vệ môi trường đang trở thành xu thế tất yếu. Tại Đắk Lắk, vai trò chủ thể của người nông dân đang được phát huy mạnh mẽ, góp phần quan trọng vào quá trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.
Du lịch nông thôn bước vào giai đoạn phát triển mới

Du lịch nông thôn bước vào giai đoạn phát triển mới

Bộ Nông nghiệp và Môi trường vừa ban hành kế hoạch phát triển du lịch nông thôn giai đoạn 2026-2030 với nhiều nhiệm vụ trọng tâm như xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia, hoàn thiện bản đồ số du lịch nông thôn, phát triển các mô hình du lịch nông nghiệp và làng nghề, đẩy mạnh truyền thông, xúc tiến quảng bá trong nước, quốc tế và phát huy giá trị sản phẩm OCOP gắn với phát triển kinh tế nông thôn.
Xây dựng bản đồ số du lịch nông thôn, mở rộng cơ hội phát triển kinh tế địa phương

Xây dựng bản đồ số du lịch nông thôn, mở rộng cơ hội phát triển kinh tế địa phương

Bộ Nông nghiệp và Môi trường đang triển khai xây dựng hệ thống bản đồ số du lịch nông thôn Việt Nam với nhiều lớp dữ liệu chuyên đề như du lịch nông nghiệp, làng nghề, lễ hội văn hóa và các điểm trải nghiệm OCOP. Dự kiến hoàn thành vào năm 2029, nền tảng này được kỳ vọng sẽ chuẩn hóa dữ liệu, nâng cao hiệu quả quảng bá điểm đến, thúc đẩy chuyển đổi số và tạo động lực phát triển kinh tế nông thôn bền vững.
Khánh Hòa phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước

Khánh Hòa phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước

UBND tỉnh Khánh Hòa vừa ban hành quyết định quy định về phân cấp, phân công quản lý công viên, cây xanh, mặt nước tại đô thị và khu dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh. Quy định này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và bảo vệ hệ thống hạ tầng xanh, góp phần xây dựng môi trường sống bền vững, thích ứng với quá trình đô thị hóa.
Hải Phòng: Triển khai mô hình nuôi tôm càng xanh toàn đực hai giai đoạn theo chuẩn VietGAP

Hải Phòng: Triển khai mô hình nuôi tôm càng xanh toàn đực hai giai đoạn theo chuẩn VietGAP

Ban Quản lý rừng và Khuyến nông Hải Phòng vừa tổ chức bàn giao con giống và vật tư thiết yếu cho các hộ dân triển khai mô hình “Nuôi tôm càng xanh toàn đực hai giai đoạn theo VietGAP gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm”. Đây là bước khởi đầu quan trọng nhằm thay đổi phương thức nuôi trồng truyền thống, hướng tới phát triển thủy sản bền vững và nâng cao giá trị kinh tế cho người nông dân.
Tp. Huế định vị tương lai bằng kinh tế di sản và du lịch xanh

Tp. Huế định vị tương lai bằng kinh tế di sản và du lịch xanh

Với định hướng lấy kinh tế di sản và du lịch xanh làm động lực phát triển chủ đạo, Tp. Huế hướng tới mục tiêu trở thành đô thị Festival đặc trưng của Việt Nam..
Hành trình hữu cơ và sức hút du lịch canh nông tại cánh đồng lúa Buôn Choáh

Hành trình hữu cơ và sức hút du lịch canh nông tại cánh đồng lúa Buôn Choáh

Dưới chân ngọn núi lửa Nâm Blang hùng vĩ, nơi dòng sông Krông Nô đỏ nặng phù sa sải mình qua những vách đá basalt cổ xưa, có một thung lũng đang chuyển mình mạnh mẽ. Từ một vùng đất hoang sơ gánh chịu thời tiết khắc nghiệt, cánh đồng lúa Buôn Choáh (thuộc xã Nam Đà, Lâm Đồng) đã vươn mình trở thành "hạt ngọc" của ngành nông nghiệp sinh thái.
Khánh Hòa hình thành ít nhất 30 điểm trải nghiệm OCOP gắn với du lịch

Khánh Hòa hình thành ít nhất 30 điểm trải nghiệm OCOP gắn với du lịch

UBND tỉnh Khánh Hòa vừa ban hành Quyết định phê duyệt Đề án phát triển sản phẩm OCOP trở thành “đại sứ du lịch” giai đoạn 2026–2030, nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng nông nghiệp, nâng cao giá trị sản phẩm địa phương và tạo thêm sức hút cho ngành du lịch.
XEM THÊM
dam-ca-mau-chi-vi-hoa
Based on MasterCMS Ultimate Edition 2025 v2.9
Quay về đầu trang
Giao diện máy tính