ki-niem-15-voaa
Thứ hai 14/09/2026 10:10Thứ hai 14/09/2026 10:10 Hotline: 0326.050.977Hotline: 0326.050.977 Email: toasoan@tapchihuucovietnam.vnEmail: [email protected]

Tag

Kinh tế biển và khoa học về biển trong chiến lược phát triển của Việt Nam

Tăng
aa
Giảm
Chia sẻ Facebook
Bình luận
In bài viết
Biển và đại dương chiếm hơn 70% diện tích bề mặt Trái Đất, giữ vai trò vô cùng quan trọng đối với sự sống và sự phát triển của nhân loại. Đối với Việt Nam - một quốc gia ven biển thuộc khu vực Đông Nam Á, biển không chỉ mang ý nghĩa về tài nguyên, kinh tế mà còn có giá trị đặc biệt về quốc phòng, an ninh và chủ quyền quốc gia. Vì vậy, phát triển kinh tế biển gắn với đẩy mạnh khoa học về biển là yêu cầu cấp thiết và mang tính chiến lược lâu dài.
Kinh tế biển và khoa học về biển trong chiến lược phát triển của Việt Nam
Biển và đại dương có vai trò vô cùng quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội

Việt Nam có bờ biển dài hơn 3.260 km, vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn, nhiều đảo và quần đảo quan trọng như Hoàng Sa và Trường Sa. Biển Đông - nơi Việt Nam có vùng biển rộng lớn - là một trong những khu vực có vị trí địa chính trị và kinh tế quan trọng bậc nhất thế giới. Nhờ lợi thế đó, nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển đa dạng các ngành kinh tế biển.

Trước hết, kinh tế biển bao gồm nhiều lĩnh vực quan trọng như khai thác và nuôi trồng thủy sản, dầu khí, vận tải biển, du lịch biển, công nghiệp đóng tàu, năng lượng tái tạo ngoài khơi và dịch vụ logistics. Trong đó, thủy sản là một trong những ngành mũi nhọn. Nguồn lợi hải sản phong phú đã giúp Việt Nam trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu thủy sản hàng đầu thế giới. Việc phát triển nuôi biển công nghệ cao, ứng dụng tiến bộ khoa học trong bảo quản, chế biến sau thu hoạch góp phần nâng cao giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của sản phẩm.

Bên cạnh đó, ngành dầu khí cũng giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế biển. Hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí trên thềm lục địa không chỉ đóng góp đáng kể vào ngân sách quốc gia mà còn thúc đẩy phát triển công nghiệp phụ trợ và dịch vụ kỹ thuật. Tuy nhiên, trong bối cảnh chuyển dịch năng lượng toàn cầu, việc phát triển các nguồn năng lượng tái tạo như điện gió ngoài khơi, điện sóng biển, điện mặt trời trên biển đang trở thành xu hướng tất yếu, mở ra tiềm năng lớn cho tương lai.

Du lịch biển, đảo là một lĩnh vực có nhiều triển vọng. Những địa danh nổi tiếng như Vịnh Hạ Long, Phú Quốc hay Nha Trang đã và đang thu hút hàng triệu lượt khách du lịch mỗi năm. Du lịch biển không chỉ mang lại nguồn thu lớn mà còn tạo việc làm cho người dân ven biển, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp.

Tuy nhiên, phát triển kinh tế biển không thể tách rời yếu tố bền vững. Việc khai thác quá mức tài nguyên, ô nhiễm môi trường biển, suy giảm đa dạng sinh học và tác động của biến đổi khí hậu đang đặt ra nhiều thách thức. Nước biển dâng, xói lở bờ biển, axit hóa đại dương, rác thải nhựa… ảnh hưởng trực tiếp đến sinh kế của người dân và hệ sinh thái biển. Do đó, phát triển kinh tế biển cần gắn với bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên.

Trong bối cảnh đó, khoa học về biển đóng vai trò then chốt. Khoa học biển bao gồm nhiều lĩnh vực như hải dương học, địa chất biển, sinh học biển, khí tượng thủy văn biển, công nghệ khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường biển. Thông qua nghiên cứu khoa học, con người có thể hiểu rõ hơn về cấu trúc, đặc điểm và quy luật vận động của biển; dự báo thiên tai; đánh giá tiềm năng tài nguyên; đề xuất giải pháp quản lý hiệu quả và bền vững.

Việc đầu tư cho nghiên cứu khoa học biển giúp nâng cao năng lực dự báo bão, áp thấp nhiệt đới và các hiện tượng thời tiết cực đoan, từ đó giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản. Đồng thời, nghiên cứu khoa học còn hỗ trợ xác định ngư trường, bảo tồn nguồn lợi thủy sản, quy hoạch không gian biển hợp lý. Các công nghệ quan trắc hiện đại, vệ tinh viễn thám, thiết bị lặn sâu, robot tự hành dưới nước… đang mở ra khả năng khám phá những vùng biển sâu mà trước đây con người khó tiếp cận.

Đối với Việt Nam, đẩy mạnh khoa học về biển còn có ý nghĩa quan trọng trong việc khẳng định và bảo vệ chủ quyền quốc gia. Những nghiên cứu về địa chất, địa mạo, tài nguyên và môi trường biển cung cấp cơ sở khoa học và pháp lý cho việc quản lý, khai thác và bảo vệ vùng biển, đảo. Đồng thời, hợp tác quốc tế trong nghiên cứu biển giúp Việt Nam tiếp cận công nghệ tiên tiến, nâng cao vị thế trong khu vực và trên thế giới.

Để phát triển kinh tế biển gắn với khoa học biển, cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp. Trước hết, cần xây dựng chiến lược tổng thể về phát triển kinh tế biển bền vững, trong đó xác định rõ các ngành ưu tiên và quy hoạch không gian biển hợp lý.

Thứ hai, tăng cường đầu tư cho nghiên cứu khoa học, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực hải dương học, công nghệ biển và quản lý tài nguyên biển. Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại trong khai thác, nuôi trồng và bảo vệ môi trường biển.

Bên cạnh đó, cần nâng cao nhận thức của cộng đồng về vai trò và tầm quan trọng của biển. Người dân ven biển cần được hướng dẫn khai thác hợp lý, không đánh bắt tận diệt, không xả thải gây ô nhiễm. Doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm các quy định về bảo vệ môi trường, đầu tư công nghệ sạch, giảm thiểu phát thải. Nhà nước cần tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.

Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa, kinh tế biển được xem là động lực tăng trưởng mới của nhiều quốc gia. Với lợi thế tự nhiên to lớn và vị trí địa chiến lược quan trọng, Việt Nam có tiềm năng trở thành quốc gia mạnh về biển, giàu lên từ biển. Tuy nhiên, điều đó chỉ có thể đạt được khi chúng ta biết kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, giữa khai thác tài nguyên và đầu tư cho khoa học công nghệ.

Kinh tế biển và khoa học về biển có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ, bổ sung và hỗ trợ lẫn nhau. Khoa học biển là nền tảng để khai thác hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên; còn kinh tế biển tạo động lực và nguồn lực cho nghiên cứu khoa học phát triển. Trong tương lai, việc đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa học biển sẽ là chìa khóa để Việt Nam vươn ra đại dương, phát triển thịnh vượng và bảo vệ vững chắc chủ quyền biển đảo của Tổ quốc./.

Bài liên quan

CÁC TIN BÀI KHÁC

Vai trò của nông nghiệp đối với xã hội Việt Nam

Vai trò của nông nghiệp đối với xã hội Việt Nam

Nông nghiệp từ lâu đã giữ vị trí nền tảng trong quá trình hình thành, tồn tại và phát triển của xã hội Việt Nam. Dù trải qua nhiều giai đoạn lịch sử với những biến động lớn, từ nền kinh tế tự cung tự cấp đến thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng, nông nghiệp vẫn luôn là trụ cột quan trọng, tác động toàn diện đến kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường và an ninh quốc gia.
Khảo sát nông trại tiềm năng, mở rộng thực hành canh tác hữu cơ tại Cần Thơ và Gia Lai

Khảo sát nông trại tiềm năng, mở rộng thực hành canh tác hữu cơ tại Cần Thơ và Gia Lai

Trong khuôn khổ dự án IKI “From Bean to Bar - Thí điểm ứng dụng sản xuất hữu cơ tại trang trại cacao và cây ăn quả nhằm tăng cường khả năng chống chịu với khí hậu và sinh kế của nông dân Việt Nam”, nhóm dự án đã khảo sát các nông trại tiềm năng tại Cần Thơ và Gia Lai. Hoạt động nhằm đánh giá điều kiện sản xuất, nhu cầu của nông hộ, làm cơ sở lựa chọn các nông trại thí điểm và thiết kế những hoạt động hỗ trợ phù hợp trong thời gian tới.
Những "điểm nghẽn" cần tháo gỡ trong phát triển nông nghiệp hữu cơ hiện nay

Những "điểm nghẽn" cần tháo gỡ trong phát triển nông nghiệp hữu cơ hiện nay

Nông nghiệp hữu cơ đang được xem là một hướng đi quan trọng để nâng cao giá trị nông sản, bảo vệ tài nguyên đất, nước, đa dạng sinh học và đáp ứng xu hướng tiêu dùng xanh. Việt Nam đã có định hướng phát triển nông nghiệp hữu cơ đến năm 2030, trong đó nhấn mạnh sản xuất hữu cơ gắn với giá trị gia tăng, bảo vệ môi trường, kinh tế tuần hoàn và thị trường trong nước, xuất khẩu.
Phát triển bền vững trở thành một định hướng quan trọng đối với mọi quốc gia

Phát triển bền vững trở thành một định hướng quan trọng đối với mọi quốc gia

Để đối phó với biến đổi khí hậu, suy giảm tài nguyên, ô nhiễm môi trường và bất bình đẳng xã hội ngày càng gia tăng, phát triển bền vững trở thành một định hướng quan trọng đối với mọi quốc gia. Đây không chỉ là yêu cầu về bảo vệ môi trường mà còn là cách tiếp cận nhằm bảo đảm tăng trưởng kinh tế đi đôi với tiến bộ xã hội, sử dụng hợp lý tài nguyên và duy trì chất lượng cuộc sống cho các thế hệ hiện tại và tương lai.
Quảng Trị phát triển nông nghiệp hữu cơ theo hướng tập trung, liên kết chuỗi và bền vững

Quảng Trị phát triển nông nghiệp hữu cơ theo hướng tập trung, liên kết chuỗi và bền vững

Quảng Trị xác định nông nghiệp hữu cơ không chỉ là một phương thức sản xuất mà còn là hướng phát triển nhằm nâng cao giá trị, chất lượng và tính bền vững của nền nông nghiệp. Từ những mô hình bước đầu, tỉnh đang từng bước hình thành các vùng sản xuất hữu cơ, sản phẩm được chứng nhận, có liên kết tiêu thụ và cho thấy hiệu quả kinh tế rõ nét.
Phân Compost trong cải tạo đất nông nghiệp: Tiếp cận từ góc nhìn chuyên gia

Phân Compost trong cải tạo đất nông nghiệp: Tiếp cận từ góc nhìn chuyên gia

Trước sức ép của thâm canh, suy giảm chất hữu cơ và ô nhiễm, phục hồi sức khỏe đất trở thành yêu cầu cấp thiết của nông nghiệp bền vững. Phân compost không chỉ bổ sung dinh dưỡng mà còn cải thiện cấu trúc, khả năng giữ nước, hoạt động vi sinh vật và độ phì đất. Sử dụng compost đúng chất lượng, liều lượng và thời điểm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, thúc đẩy kinh tế tuần hoàn.
Cốt lõi của phát triển bền vững trong nông nghiệp

Cốt lõi của phát triển bền vững trong nông nghiệp

Nông nghiệp là ngành kinh tế đặc biệt, bởi hoạt động sản xuất không chỉ tạo ra lương thực, thực phẩm và sinh kế cho hàng triệu người mà còn phụ thuộc trực tiếp vào đất, nước, khí hậu và hệ sinh thái. Vì vậy, phát triển nông nghiệp bền vững không đơn thuần là duy trì sản lượng trong hiện tại, mà phải bảo đảm khả năng sản xuất lâu dài, nâng cao thu nhập cho người nông dân, bảo vệ tài nguyên và thích ứng với những biến động ngày càng lớn của môi trường.
Nông nghiệp hữu cơ góp phần phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam

Nông nghiệp hữu cơ góp phần phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam

Nông nghiệp hữu cơ đang trở thành hướng đi quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam, góp phần giảm sử dụng hóa chất, bảo vệ đất và nước, duy trì đa dạng sinh học, giảm phát thải khí nhà kính. Đồng thời, mô hình này nâng cao giá trị nông sản, cải thiện sinh kế và thúc đẩy sản xuất bền vững.
Thiết kế chính sách trong phát triển nông nghiệp hữu cơ

Thiết kế chính sách trong phát triển nông nghiệp hữu cơ

Phát triển nông nghiệp hữu cơ không chỉ là quá trình thay đổi phương thức sản xuất mà còn là bài toán thiết kế chính sách dài hạn, đồng bộ và phù hợp với điều kiện thực tiễn. Chính sách đúng sẽ tạo động lực cho nông dân, doanh nghiệp và hợp tác xã chuyển đổi, đồng thời hình thành thị trường minh bạch, nâng cao giá trị nông sản và góp phần xây dựng nền nông nghiệp xanh, tuần hoàn, phát thải thấp.
Giảm thuế, chi phí tuân thủ để khơi thông động lực cho hộ kinh doanh

Giảm thuế, chi phí tuân thủ để khơi thông động lực cho hộ kinh doanh

Ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế đã được Chính phủ ban hành tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP, theo đó nâng lên 1 tỷ đồng. Đồng thời, trong dự thảo nghị quyết do Chính phủ trình Quốc hội xem xét, Bộ Tài chính đề xuất giảm 30% thuế thu nhập và nghiên cứu mở rộng phương pháp tính thuế đơn giản đối với hộ kinh doanh có doanh thu đến 10 tỷ đồng. Tại hội thảo “Hộ kinh doanh và động lực tăng trưởng”, đại diện cơ quan quản lý, chuyên gia và các hộ kinh doanh cho rằng chính sách hỗ trợ cần đi cùng thủ tục dễ thực hiện, lộ trình chuyển tiếp phù hợp và môi trường kinh doanh ổn định.
Gỡ "điểm nghẽn" ngành hàng sầu riêng hướng tới xuất khẩu bền vững

Gỡ "điểm nghẽn" ngành hàng sầu riêng hướng tới xuất khẩu bền vững

Sầu riêng Việt Nam đang có nhiều cơ hội mở rộng thị trường xuất khẩu, song cũng đối mặt không ít thách thức về mã số vùng trồng, kiểm soát chất lượng, liên kết chuỗi và hạ tầng logistics. Tháo gỡ những "điểm nghẽn" này là yêu cầu cấp thiết để ngành hàng tỷ USD phát triển ổn định, bền vững.
Từ những con đường bê tông đến những miền quê đáng sống

Từ những con đường bê tông đến những miền quê đáng sống

Sau hơn một thập niên triển khai, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đã tạo nên những chuyển biến sâu rộng ở khu vực nông thôn Việt Nam. Không chỉ thay đổi diện mạo làng quê, chương trình từng bước nâng cao thu nhập, chất lượng dịch vụ xã hội, ý thức cộng đồng và mở ra hướng phát triển nông thôn theo chiều sâu, bền vững, văn minh.
XEM THÊM
dam-ca-mau-chi-vi-hoa
Based on MasterCMS Ultimate Edition 2026 v2.9
Quay về đầu trang
Giao diện máy tính