Thứ năm 29/01/2026 12:49Thứ năm 29/01/2026 12:49 Hotline: 0326.050.977Hotline: 0326.050.977 Email: toasoan@tapchihuucovietnam.vnEmail: [email protected]

Tag

Khuyến cáo sử dụng chế phẩm vi sinh trong thức ăn cho lợn

Tăng
aa
Giảm
Chia sẻ Facebook
Bình luận
In bài viết
Để phòng chống bệnh dịch tả lợn châu Phi, Bộ Nông nghiệp và PTNT khuyến cáo nông dân sử dụng thức ăn có bổ sung chế phẩm sinh học trong chăn nuôi lợn.
Khuyến cáo sử dụng chế phẩm vi sinh trong thức ăn cho lợn - Chăn nuôi Việt Nam
Ảnh minh họa

1. Nguyên tắc sử dụng thức ăn có bổ sung chế phẩm vi sinh

– Chế phẩm vi sinh bao gồm chế phẩm probiotic (lợi khuẩn) và enzyme.

– Khi bổ sung chế phẩm vi sinh là probiotic thì không nên dùng kháng sinh vì kháng sinh làm mất tác dụng của vi sinh vật và giảm hiệu quả sử dụng thức ăn.

– Cơ sở chăn nuôi có thể tự trộn thức ăn tại trại hoặc sử dụng thức ăn công nghiệp mua từ cơ sở sản xuất có uy tín, đảm bảo chất lượng và có thể truy xuất nguồn gốc.

– Các biện pháp an toàn sinh học phải luôn đảm bảo theo quy trình hướng dẫn của cơ quan chuyên môn hoặc nhà cung cấp sản phẩm.

2. Hướng dẫn sử dụng thức ăn có bổ sung chế phẩm vi sinh

2.1. Giai đoạn 1 (lợn có khối lượng dưới 20 kg):

Ở giai đoạn này, cơ sở chăn nuôi nên sử dụng thức ăn công nghiệp mua từ những cơ sở sản xuất có uy tín, đảm bảo chất lượng và an toàn. Bổ sung chế phẩm vi sinh theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

2.2. Giai đoạn 2 (lợn có khối lượng từ 20 kg trở lên):

Ở giai đoạn này có thể sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh hoặc thức ăn tự phối trộn.

Thức ăn tự phối trộn từ những nguyên liệu thông dụng, sẵn có tại địa phương, không nên sử dụng nguyên liệu thức ăn có nguồn gốc động vật (ngoại trừ bột cá). Trước khi chế biến, cơ sở cần lập công thức thức ăn (khẩu phần cơ sở) theo từng giai đoạn sinh trưởng đảm bảo đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho lợn.

Dưới đây là hướng dẫn các bước tự sản xuất thức ăn chăn nuôi (khẩu phần cơ sở) và sử dụng chế phẩm vi sinh trong thức ăn chăn nuôi tại cơ sở chăn nuôi:

Bước 1: Lựa chọn nguyên liệu thức ăn trước khi sản xuất

– Cần chọn nguyên liệu đảm bảo chất lượng, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Nguyên liệu phải mới, khô, không bị mốc. Không mua quá nhiều nguyên liệu để dự trữ tại cơ sở chăn nuôi.

– Nguyên liệu bảo quản ở nơi khô ráo, cách xa chuồng nuôi. Kiểm tra chất lượng nguyên liệu theo định kỳ.

Bước 2: Phối trộn thức ăn (khẩu phần cơ sở)

Tùy theo loại nguyên liệu thức ăn sử dụng, cơ sở lập công thức thức ăn theo nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi theo các giai đoạn sinh trưởng và phát triển phù hợp hoặc từ khi bắt đầu cho ăn thức ăn có bổ sung chế phẩm vi sinh đến khi xuất chuồng.

Dưới đây là khuyến cáo một số công thức thức ăn (khẩu phần cơ sở) giai đoạn lợn có khối lượng từ 20 kg đến khi xuất chuồng:

Bảng 1: Khẩu phần cơ sở cho lợn thịt

TT

Nội Dung

Khẩu Phần Cơ Sở

Công thức 1 (%)

Công thức 2 (%)

I

TÊN NGUYÊN LIỆU

1

Ngô

63,5

51,5

2

Khô dầu đậu tương

20,0

22,0

3

Cám gạo/cám mỳ/cám mạch

10,0

10,0

4

Bột cá (cá khô)

5,0

5,0

5

Sắn khô

10

6

Thức ăn bổ sung khoáng, vitamin (premix)

1,5

1,5

II

THÀNH PHẦN HÓA HỌC

1

Năng lượng trao đổi (ME, Kcal/kg)

3.100

2

Protein thô (%)

18,5

3

Lysine (%)

0,94

4

Methioine + Cysteine (%)

0,58

Bước 3: Sử dụng chế phâm vi sinh trong khâu phần cơ sở

Tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất về sử dụng chế phẩm vi sinh trong khẩu phần cơ sở mà cơ sở chăn nuôi có thể áp dụng quy trình ủ thức ăn trước khi cho ăn hoặc cho ăn trực tiếp. Dưới đây là khuyến cáo sử dụng một số chế phẩm vi sinh trong khẩu phần cơ sở:

* Sử dụng chế phẩm vi sinh là nấm men hoạt tính Saccharomyces trong khâu phần cơ sở:

Thức ăn hỗn hợp theo công thức ở Bảng 1 được trộn đều với nước sạch và chế phẩm theo tỷ lệ 800 kg thức ăn hỗn hợp + 200 kg nước sạch + 2 kg chế phẩm vi sinh Fodder Yeast. Hỗn hợp này sau đó được đưa vào thùng nhựa hoặc thùng phuy đậy kín (trường hợp không có thùng nhựa/phuy thì dùng túi ni lông buộc kín) để ủ trong nhà thông thoáng, đảm bảo tránh mưa, nắng. Sau khi ủ ít nhất 07 ngày (mùa hè) và 10 ngày (mùa đông) thì bắt đầu sử dụng. Sản phẩm sau khi ủ có thể sử dụng trong 03 – 06 tháng.

Yêu cầu thức ăn sau khi ủ: Thức ăn đảm bảo đồng đều, ẩm, tơi xốp, giữ được màu sắc ban đầu và có mùi thơm.

* Sử dụng chế phâm sinh học là vi khuẩn Lactic trong khẩu phần cơ sở:

– Thức ăn hỗn hợp theo công thức ở Bảng 1 được trộn đều với chế phẩm vi sinh “Lacto Powder T” theo tỷ lệ 2 kg/tấn. Bảo quản thức ăn ở nơi khô thoáng tối đa là 02 tháng. Hằng ngày trộn thức ăn hỗn hợp (đã bổ sung chế phẩm vi sinh) với nước sạch theo tỷ lệ 20 kg thức ăn với 10 kg nước sạch (2:1), sau đó đặt vào thùng, ủ 24 – 36 giờ trước khi sử dụng. Sản phẩm sau khi ủ nên sử dụng trong ngày.

Yêu cầu sản phẩm: Sản phẩm đồng đều, giữ được màu sản phẩm, có mùi thơm.

* Sử dụng chế phẩm sinh học là bào tử Bacillus trong khâu phân cơ sở: Nguyên tắc sử dụng chế phẩm vi sinh có chứa bào tử Bacillus theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Dưới đây là ví dụ một số chế phẩm vi sinh chứa bào tử Bacillus:

– Chế phẩm “Powerzyme 100”: có nguồn gốc từ Korea, bổ sung 0,5 kg/tấn

– Một số chế phẩm vi sinh chứa bào tử Bacillus được sản xuất trong nước:

+ Chế phẩm “Bacillus Weaner”: bổ sung 0,2-0,4 kg/tấn.

+ Chế phẩm “NeoPig Top Gold”: bổ sung 0,5 kg/tấn.

+ Chế phẩm “NeoEnvi”: bổ sung 0,5 kg/tấn.

* Sử dụng chế phẩm sinh học là enzyme trong khẩu phần cơ sở:

– Chế phẩm Kangjuntai chứa enzyme Lysozym: Cách sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất, bổ sung 1 -2 kg/tấn

– Chế phẩm enzyme tiêu hóa: Ví dụ sản phẩm “Natuzyme Feed Enzyme for Pig and poultry”, bổ sung 0,5 kg/tấn.

3. Một số lưu ý

– Ngoài khẩu phần cơ sở ở Bảng 1, các cơ sở chăn nuôi có thể lập khẩu phần thức ăn theo điều kiện của cơ sở và nguồn thức ăn sẵn có tại địa phương theo một giai đoạn hoặc nhiều giai đoạn nuôi dưỡng. Trường hợp không tự phối trộn thức ăn thì có thể sử dụng thức ăn công nghiệp đảm bảo nguyên tắc không có kháng sinh, chất lượng tốt và truy xuất được nguồn gốc.

– Chế phẩm vi sinh chỉ phát huy tác dụng khi nó được sử dụng đúng yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất vì bản chất chúng là vi sinh vật nên phải có một môi trường phù hợp (ví dụ không dùng chung với kháng sinh).

– Ngoài các chế phẩm vi sinh ví dụ nêu trên, các cơ sở chăn nuôi có thể tìm mua các sản phẩm vi sinh khác được phép lưu hành tại Việt Nam, đảm bảo chất lượng và có nguồn gốc rõ ràng.

– Chế phẩm vi sinh ngoài việc bổ sung vào thức ăn còn có thể sử dụng bổ sung vào nước uống, đệm lót và phun trong không khí chuồng nuôi khi có dịch bệnh theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

Bài liên quan

Hỗ trợ các trường THPT chế phẩm vi sinh xử lý rác hữu cơ sau lũ

Hỗ trợ các trường THPT chế phẩm vi sinh xử lý rác hữu cơ sau lũ

Trong những ngày giữa tháng 11/2025, khi mưa lớn kéo dài gây ngập sâu tại nhiều khu vực của tỉnh Khánh Hòa, tình trạng rác thải hữu cơ phân hủy, mùi hôi và nguy cơ dịch bệnh sau lũ trở thành thách thức lớn đối với các cơ sở giáo dục trong khu vực bị ảnh hưởng. Trước yêu cầu cấp bách về đảm bảo vệ sinh môi trường trường học, Viện Công nghệ Sinh học & Môi trường (Trường Đại học Nha Trang) đã kịp thời triển khai hoạt động hỗ trợ bằng các chế phẩm vi sinh do chính Viện nghiên cứu và sản xuất.
Phân bón vi sinh: Hướng đi mới cho nền nông nghiệp xanh

Phân bón vi sinh: Hướng đi mới cho nền nông nghiệp xanh

Trong bối cảnh nông nghiệp Việt Nam đứng trước áp lực giảm phát thải và cải tạo đất thoái hóa, phân bón vi sinh đang được xem là một giải pháp cho nông nghiệp xanh. Phân bón vi sinh chứa các vi sinh vật có lợi giúp cố định đạm, phân giải lân, kali và cải tạo đất. Việc sử dụng phân bón vi sinh không chỉ nâng cao năng suất cây trồng mà còn hạn chế ô nhiễm môi trường và suy thoái đất, những vấn đề nan giải trong nông nghiệp hiện nay.
SumaGrow Biotech và sức khỏe của đất: Cuộc cách mạng từ hệ vi sinh

SumaGrow Biotech và sức khỏe của đất: Cuộc cách mạng từ hệ vi sinh

Trong khi nông nghiệp toàn cầu đang đối mặt với những thách thức lớn như biến đổi khí hậu, suy thoái đất và nhu cầu sản xuất lương thực ngày càng tăng, các giải pháp bền vững đang trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. SumaGrow Biotech đã kiên trì với một câu trả lời đầy hứa hẹn, không chỉ cung cấp một sản phẩm, mà là một công nghệ sinh học đột phá nhằm tái tạo và phục hồi sức khỏe của đất - nền tảng của mọi hệ sinh thái nông nghiệp.
Chế phẩm vi sinh "cứu" cây trồng trên đất nhiễm mặn

Chế phẩm vi sinh "cứu" cây trồng trên đất nhiễm mặn

Biến đổi khí hậu đang gây ra những thách thức không nhỏ cho nền nông nghiệp, đặc biệt là tình trạng xâm nhập mặn ngày càng nghiêm trọng. Để ứng phó với tình hình này, các nhà khoa học đã nghiên cứu và cho ra đời chế phẩm vi sinh kích thích sinh trưởng cây trồng trên đất nhiễm mặn, mở ra hy vọng mới cho người nông dân.

CÁC TIN BÀI KHÁC

Tận dụng phụ phẩm cây điều già chế biến than sinh khối

Tận dụng phụ phẩm cây điều già chế biến than sinh khối

Những phụ phẩm từ thân điều già lâu nay tưởng chừng bỏ đi, không đem lại mấy ích lợi cho nhà vườn, nay những thứ ấy lại được các chủ vựa săn đón, tìm mua để vận chuyển vào Đông Nam Bộ bán cho doanh nghiệp chế biến than sinh khối. Không ít chủ vườn cây trồng lâu năm ấy ở các xã Hàm Tân, Sơn Mỹ, Tân Minh có thêm khoản trang trải trước Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026.
Vai trò của phân vi sinh với nông nghiệp hữu cơ

Vai trò của phân vi sinh với nông nghiệp hữu cơ

Phân vi sinh và nông nghiệp xanh đang trở thành một trong những trụ cột quan trọng của quá trình chuyển đổi nông nghiệp theo hướng bền vững, thân thiện với môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu. Khi tài nguyên đất đai suy giảm, ô nhiễm môi trường gia tăng và yêu cầu ngày càng cao của thị trường đối với nông sản an toàn, phân vi sinh không chỉ là giải pháp kỹ thuật mà còn là lựa chọn chiến lược cho tương lai của nông nghiệp xanh.
Cám gạo lên men: Thành phần thức ăn giàu protein cho tôm sú

Cám gạo lên men: Thành phần thức ăn giàu protein cho tôm sú

Quá trình lên men làm tăng hàm lượng protein, giảm hàm lượng xơ, cải thiện chất lượng axit amin và nâng cao hệ số tiêu hóa của cám gạo.
Từ phế phẩm cà rốt đến ‘lời giải’ bền vững cho thị trường protein thay thế

Từ phế phẩm cà rốt đến ‘lời giải’ bền vững cho thị trường protein thay thế

Trước những thách thức chưa từng có do biến đổi khí hậu và sự gia tăng dân số, việc tìm kiếm các nguồn protein thay thế bền vững trở thành ưu tiên hàng đầu của các nhà khoa học nông nghiệp.
Hiệu quả từ việc sử dụng chế phẩm sinh học trong chăn nuôi gà ở Thái Nguyên

Hiệu quả từ việc sử dụng chế phẩm sinh học trong chăn nuôi gà ở Thái Nguyên

Thái Nguyên đang chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của các mô hình chăn nuôi tập trung quy mô lớn, kéo theo yêu cầu xử lý chất thải hiệu quả để bảo đảm môi trường.
9 loài hoa dại có thể giúp nông dân phòng virus khoai tây: Giải pháp sinh học từ tự nhiên

9 loài hoa dại có thể giúp nông dân phòng virus khoai tây: Giải pháp sinh học từ tự nhiên

Virus khoai tây Y là mối đe dọa lớn đối với các vùng trồng khoai ở Bắc Mỹ và châu Âu, gây hoại tử lá – củ và có thể khiến ruộng mất trắng khi lây lan qua rệp. Thay vì chỉ phụ thuộc giống sạch bệnh, quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) chỉ ra rằng trồng hoa dại để thu hút thiên địch có thể giúp nông dân kiểm soát rệp, giảm nguy cơ virus xâm nhập và lan rộng.
Rút ngắn thời gian ủ phân: Giải pháp hữu cơ tăng sức sống cho đất trồng

Rút ngắn thời gian ủ phân: Giải pháp hữu cơ tăng sức sống cho đất trồng

Ủ phân hữu cơ giúp giảm rác thải nông nghiệp, cải thiện đất và tiết kiệm chi phí phân bón, nhưng quá trình phân hủy thường kéo dài khiến nhiều nông hộ gặp khó khăn. Bằng cách đảo trộn thường xuyên, duy trì độ ẩm, tăng oxy, bổ sung phụ gia hợp lý và giữ kích thước đống ủ chuẩn, thời gian ủ có thể rút ngắn còn khoảng 4 tuần – cho ra nguồn phân giàu dinh dưỡng phục vụ mùa vụ mới.
Tiêu chí xác định nguy cơ xâm hại của loài ngoại lai

Tiêu chí xác định nguy cơ xâm hại của loài ngoại lai

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư 69/2025/TT-BNNMT quy định về Danh mục loài ngoại lai xâm hại.
Tái chế chất thải nông nghiệp - giải pháp căn cơ cho bài toán môi trường nông thôn

Tái chế chất thải nông nghiệp - giải pháp căn cơ cho bài toán môi trường nông thôn

Trong quá trình phát triển nông nghiệp, chất thải và phụ phẩm nông nghiệp đang trở thành thách thức lớn đối với môi trường nông thôn. Rơm rạ sau thu hoạch, phân gia súc, gia cầm, phụ phẩm từ trồng trọt và chăn nuôi nếu không được xử lý đúng cách sẽ gây ô nhiễm đất, nguồn nước, không khí và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng.
Baking soda ‘kháng sinh tự nhiên’ cho cây trồng: Phun đúng cách, nấm mốc biến mất

Baking soda ‘kháng sinh tự nhiên’ cho cây trồng: Phun đúng cách, nấm mốc biến mất

Một muỗng bột trong bếp hóa ra lại có thể cứu cả luống rau trước nguy cơ bị nấm phá hoại. Baking soda nguyên liệu quen thuộc tưởng như chỉ dùng làm bánh lại là “vũ khí” nhẹ nhàng nhưng đáng giá trong làm vườn. Phun định kỳ đúng kỹ thuật, cây trồng sẽ sạch nấm, khỏe mạnh và không cần đến thuốc hóa học.
Giải pháp BIO-FTN: giảm bệnh nâu, nâng sức đề kháng cho thanh long

Giải pháp BIO-FTN: giảm bệnh nâu, nâng sức đề kháng cho thanh long

Thay vì phụ thuộc vào hóa chất và chặt bỏ cây bệnh, nghiên cứu mới cho thấy việc ứng dụng vi sinh vật đối kháng vào đất và thân cây có thể giảm sự phát tán của nấm gây bệnh đốm nâu, giúp cây thanh long phục hồi và nâng cao khả năng kháng bệnh theo cơ chế tự nhiên.
Chất kích thích sinh học và phân bón: Khác biệt ở đâu và tác động thế nào đến sự phát triển cây trồng?

Chất kích thích sinh học và phân bón: Khác biệt ở đâu và tác động thế nào đến sự phát triển cây trồng?

Trong bối cảnh canh tác tái sinh và nông nghiệp bền vững ngày càng nhận được sự quan tâm, các chất kích thích sinh học đang nổi lên như một giải pháp bổ trợ nhằm cải thiện sức khỏe đất và tối ưu năng suất. Tuy nhiên, so với phân bón – vốn đã quen thuộc và hiện hữu trong mọi mô hình sản xuất – hiệu quả và vai trò của chất kích thích sinh học vẫn là chủ đề khiến nhiều nông dân băn khoăn.
XEM THÊM
Based on MasterCMS Ultimate Edition 2025 v2.9
Quay về đầu trang
Giao diện máy tính