![]() |
| Lực lượng Công an Lâm Đồng hỗ trợ người dân di dời tài sản và xây dựng khu tạm trú khỏi khu vực bị sạt lở đất |
Quyết tâm tạo chuyển biến rõ nét về hạ tầng và chất lượng môi trường
Kế hoạch của UBND tỉnh Lâm Đồng được xây dựng nhằm cụ thể hóa đồng bộ các quan điểm, chỉ tiêu và nhiệm vụ từ cấp Trung ương đến địa phương. Trọng tâm của kế hoạch là tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong quản lý nhà nước, xác định rõ trách nhiệm của từng sở, ban, ngành, địa phương và người đứng đầu theo nguyên tắc "rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ tiến độ, rõ kết quả".
Hướng tới mục tiêu năm 2030, tỉnh Lâm Đồng tập trung nâng cao năng lực quản trị môi trường, chủ động phòng chống thiên tai để bảo vệ sức khỏe, tài sản và sinh kế của Nhân dân. Tỉnh đặt mục tiêu xử lý, phục hồi các khu vực ô nhiễm; ngăn chặn suy giảm đa dạng sinh học; kiểm soát chặt chẽ các nguồn thải lớn và phát triển đồng bộ hạ tầng thu gom, tái chế chất thải. Tầm nhìn đến năm 2045, Lâm Đồng hướng tới trở thành địa phương có môi trường sống trong lành, an toàn, phát triển kinh tế tuần hoạt và các-bon thấp, góp phần thực hiện mục tiêu phát thải ròng bằng "0" vào năm 2050 của quốc gia.
Hệ thống chỉ tiêu cụ thể giai đoạn 2026–2030
Để đo lường hiệu quả thực hiện, Kế hoạch đề ra các chỉ tiêu chủ yếu trải dài trên nhiều nhóm lĩnh vực:
Về môi trường: Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt quy chuẩn môi trường đạt từ 98% trở lên. Tỷ lệ chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt giảm xuống còn 20%. Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn đạt 95% ở đô thị và 90% ở nông thôn. 100% chất thải nguy hại và chất thải y tế được quản lý, xử lý đúng quy định. Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch qua hệ thống tập trung đạt trên 87% và 65% đối với hộ dân nông thôn. Ngoài ra, tỉnh quyết tâm hoàn thành hệ thống quan trắc tự động và cơ sở dữ liệu môi trường tích hợp cấp tỉnh.
Về ứng phó biến đổi khí hậu: 100% quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội được lồng ghép nội dung ứng phó biến đổi khí hậu. 100% khu vực rủi ro sạt lở, lũ quét được cập nhật bản đồ cảnh báo và 100% cấp xã có kế hoạch phòng chống thiên tai. Tỉnh phấn đấu giảm tối thiểu 16% phát thải khí nhà kính trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, chất thải; đồng thời nâng tỷ lệ năng lượng tái tạo đạt trên 15% tổng tiêu thụ.
Về quản lý tài nguyên: Nâng tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 46,2%, duy trì quản lý 100% diện tích rừng tự nhiên và bảo vệ 100% hồ chứa thủy lợi lớn, vừa.
9 nhóm nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm
Để hoàn thành các chỉ tiêu trên, UBND tỉnh Lâm Đồng đề ra 9 nhóm giải pháp chính giai đoạn 2026–2030:
Tuyên truyền, giáo dục: Đẩy mạnh truyền thông, triển khai các phong trào phân loại rác tại nguồn, giảm nhựa dùng một lần và tiêu dùng xanh.
Hoàn thiện thể chế, chính sách: Rà soát, ban hành các định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá dịch vụ môi trường; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và cải cách thủ tục hành chính.
Huy động nguồn lực: Cân đối ngân sách, kết hợp thu hút đầu tư xã hội hóa, hợp tác công - tư (PPP), trái phiếu xanh và tín dụng xanh.
Kiểm soát ô nhiễm: Triển khai kế hoạch kiểm soát chất lượng không khí, môi trường nước mặt; nâng cấp hạ tầng xử lý nước thải đô thị, cụm công nghiệp và xử lý dứt điểm các điểm tồn lưu hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật.
Bảo tồn thiên nhiên: Quản lý bền vững rừng tự nhiên; nâng cao hiệu quả quản lý Khu bảo tồn biển Hòn Cau và hoàn thiện hồ sơ thành lập Khu bảo tồn biển Phú Quý.
Thích ứng biến đổi khí hậu: Cập nhật bản đồ cảnh báo thiên tai; triển khai phương án di dời dân cư khỏi vùng nguy cơ cao và phát triển hạ tầng đô thị chống chịu thời tiết cực đoan.
Chuyển đổi xanh & Kinh tế tuần hoạt: Áp dụng mô hình khu công nghiệp sinh thái, hỗ trợ doanh nghiệp kiểm kê khí nhà kính và tham gia thị trường các-bon.
Khoa học công nghệ & Chuyển đổi số: Xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường dùng chung, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), viễn thám trong quan trắc và dự báo.
Liên kết vùng & Hội nhập quốc tế: Tăng cường phối hợp liên tỉnh trong quản lý lưu vực sông, tài nguyên nước và chủ động thu hút nguồn vốn tài chính khí hậu quốc tế.
UBND tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Môi trường làm đầu mối chủ trì, đôn đốc, kiểm tra và định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện trước ngày 20 tháng 11 hằng năm, đảm bảo các mục tiêu được triển khai thực chất và hiệu quả./.